Nhập khẩu vào Việt Nam

Trị giá hải quan và tham vấn giá

Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Khi trị giá khai báo bị nghi vấn, cơ quan hải quan tiến hành tham vấn và xử lý kết quả trong tối đa 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hoá.

Mã HS, trị giá và thuế nhập khẩu35 phút đọcCập nhật 2026-10-05

Người nhập khẩu nhận Thông báo của hải quan yêu cầu thực hiện thủ tục tham vấn giá thường ở cùng một tình huống: hàng hoá đã về cửa khẩu, cơ quan hải quan dựa trên cơ sở dữ liệu xác định mức giá dự kiến cao hơn giá hoá đơn doanh nghiệp đang khai báo, và thời hạn giải trình tính bằng ngày làm việc. Bài này trả lời ba câu hỏi: trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu được xác định theo trình tự nào, cơ quan hải quan bác bỏ hoặc nghi vấn trị giá khai báo trong trường hợp nào, và người khai hải quan phải làm gì trong 30 ngày tham vấn. Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, theo khoản 3 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, và là cơ sở để tính thuế nhập khẩu theo khoản 1 Điều này. Sai lệch về trị giá kéo theo sai lệch về thuế, có nguy cơ làm thất thu ngân sách nhà nước. Tham vấn (cách gọi phổ thông là tham vấn giá) là thủ tục để người khai hải quan giải trình, chứng minh trị giá khai báo khi cơ quan hải quan có nghi vấn, theo khoản 4 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 39/2015/TT-BTC). Văn bản dẫn trong bài có hiệu lực tính đến ngày 03/10/2026.

Tóm tắt

  • Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, theo khoản 3 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
  • Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu được xác định tuần tự theo sáu phương pháp tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC và dừng lại ở phương pháp xác định được trị giá, theo điểm a khoản 1 Điều 5.
  • Cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo trong bốn trường hợp tại điểm a khoản 3 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và nghi vấn trị giá khai báo của hàng hoá nhập khẩu trong năm trường hợp tại điểm b.4 cùng khoản.
  • Thời gian tham vấn và xử lý kết quả tham vấn tối đa là 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hoá hoặc ngày đưa hàng hoá về bảo quản, theo điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
  • Người khai hải quan được đề nghị sử dụng kết quả tham vấn cho các lần nhập khẩu tiếp theo; cơ quan hải quan chấp nhận khi người khai hải quan được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên, kết quả có hiệu lực 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, theo khoản 5 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Bản sửa đổi của Điều 25 được dẫn trong bài

Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC trong bài được dẫn theo nội dung sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/02/2026; các số điểm, khoản là của bản sửa đổi này, không trùng với bản năm 2015 và bản năm 2018.

Trị giá hải quan của hàng hoá nhập khẩu và sáu phương pháp xác định

Số tiền thuế của một lô hàng phụ thuộc vào mã số hàng hoá, xuất xứ và chứng từ chứng nhận xuất xứ của hàng nhập khẩu và trị giá hải quan. Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định áp dụng tuần tự các phương pháp và dừng lại ở phương pháp xác định được trị giá hải quan; khoản 2 Điều 5 liệt kê sáu phương pháp.

Sáu phương pháp theo đúng thứ tự của khoản 2 Điều 5 được tóm tắt trong bảng dưới đây; mỗi phương pháp sau chỉ được áp dụng khi không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp đứng trước.

Thứ tựPhương pháp (Điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC)Nội dung tóm tắtĐiểm cần biết khi áp dụng
1Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu (Điều 6)Giá thực tế người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hoá, sau khi cộng, trừ các khoản tại Điều 13, Điều 14, Điều 15Giá thực tế gồm cả các khoản thanh toán gián tiếp, tiền trả trước, tiền đặt cọc chưa ghi trên hoá đơn (khoản 3 Điều 6); chỉ áp dụng khi đủ bốn điều kiện tại khoản 4 Điều 6 (mục tiếp theo)
2Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt (Điều 8)Lấy trị giá giao dịch đã được cơ quan hải quan chấp nhận của lô hàng giống hệt về đặc điểm vật chất, chất lượng, nhãn hiệu, cùng nước và cùng nhà sản xuấtThực hiện theo cách của Điều 9, thay "hàng hoá nhập khẩu tương tự" bằng "hàng hoá nhập khẩu giống hệt" (khoản 2 Điều 8)
3Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự (Điều 9)Lấy trị giá giao dịch đã được chấp nhận của lô hàng tương tự, cùng điều kiện mua bán và điều kiện về thời gian xuất khẩuLô so sánh phải được xuất khẩu đến Việt Nam cùng ngày hoặc trong 60 ngày trước hoặc sau, cùng cấp độ thương mại và số lượng; khác điều kiện thì phải điều chỉnh về cùng điều kiện (khoản 2 Điều 9)
4Trị giá khấu trừ (Điều 10)Lấy đơn giá bán của chính hàng hoá đó, hoặc hàng giống hệt, tương tự, trên thị trường nội địa Việt Nam, trừ các chi phí hợp lý và lợi nhuận sau khi bánKhông áp dụng khi hàng chưa được bán tại Việt Nam, việc bán chưa hạch toán trên sổ kế toán, hoặc hàng có liên quan đến khoản trợ giúp (khoản 1 Điều 10)
5Trị giá tính toán (Điều 11)Cộng chi phí trực tiếp sản xuất ra hàng hoá, chi phí chung và lợi nhuận của việc bán hàng cùng phẩm cấp đến Việt Nam, cùng chi phí vận tải, bảo hiểm tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 13Căn cứ là số liệu trên chứng từ, sổ kế toán của người sản xuất ở nước xuất khẩu (khoản 2 Điều 11), nên phương pháp này phụ thuộc vào việc người bán cung cấp số liệu
6Suy luận (Điều 12)Vận dụng lại tuần tự năm phương pháp trên một cách linh hoạt, căn cứ tài liệu, số liệu có sẵn, dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giáKhông được dùng giá bán nội địa của hàng sản xuất tại Việt Nam, giá nội địa nước xuất khẩu, giá xuất khẩu đi nước khác, giá tham chiếu trong Danh mục hàng hoá rủi ro về trị giá, hay trị giá cao hơn trong hai trị giá thay thế (khoản 3 Điều 12); khoảng so sánh với hàng giống hệt, tương tự được mở rộng tối đa 90 ngày (điểm b khoản 4 Điều 12)

Người khai hải quan chỉ được hoán đổi trình tự giữa phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán khi đề nghị bằng văn bản (điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC). Áp dụng không đúng trình tự là căn cứ bác bỏ trị giá khai báo (điểm a.4 khoản 3 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC).

Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch và mối quan hệ đặc biệt

Phương pháp trị giá giao dịch chỉ được áp dụng khi giao dịch thoả mãn đủ bốn điều kiện tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC:

  1. Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu, trừ hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định, hạn chế về nơi tiêu thụ và hạn chế không ảnh hưởng đến trị giá (điểm a).
  2. Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào điều kiện hay khoản thanh toán làm không xác định được trị giá của hàng hoá (điểm b).
  3. Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hoá, người mua không phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu được, trừ khoản phải cộng tại điểm e khoản 2 Điều 13 (điểm c).
  4. Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt, hoặc có nhưng mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch (điểm d).

Điều kiện tại điểm d là điều kiện thường phải chứng minh nhất với hàng nhập khẩu từ công ty mẹ hoặc công ty cùng tập đoàn.

Mối quan hệ đặc biệt là thuật ngữ của Điều 7 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, khác với "quan hệ liên kết" dùng trong pháp luật về giao dịch liên kết. Khoản 1 Điều 7 liệt kê chín trường hợp, từ điểm a đến điểm i:

  • Cùng là nhân viên, hoặc một người là nhân viên và người kia là giám đốc trong doanh nghiệp của nhau (điểm a).
  • Cùng là thành viên hợp danh góp vốn trong kinh doanh được pháp luật công nhận (điểm b).
  • Chủ và người làm thuê (điểm c).
  • Người bán có quyền kiểm soát người mua hoặc ngược lại (điểm d).
  • Cùng bị một bên thứ ba kiểm soát (điểm đ).
  • Cùng kiểm soát một bên thứ ba (điểm e).
  • Có quan hệ gia đình: vợ chồng, bố mẹ và con, ông bà và cháu, cô chú bác và cháu ruột, anh chị em ruột, anh chị em dâu, rể (điểm g).
  • Một người thứ ba sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của cả hai bên (điểm h).
  • Các bên liên kết trong kinh doanh dưới dạng đại lý độc quyền, nhà phân phối độc quyền, nhà chuyển nhượng độc quyền, khi đồng thời thuộc một trong các trường hợp từ điểm a đến điểm h (điểm i).

Theo khoản 2 Điều 7, mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch khi giao dịch được tiến hành như với người mua không có mối quan hệ đặc biệt, hoặc khi trị giá giao dịch xấp xỉ một trị giá so sánh của lô hàng xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong 60 ngày trước hoặc sau. Người khai hải quan phải khai mối quan hệ đặc biệt trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu và tờ khai trị giá hải quan (nếu có) tại thời điểm đăng ký tờ khai (điểm a.1 khoản 4 Điều 7, sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC). Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá từ công ty mẹ nên lưu sẵn bảng giá người bán áp dụng cho người mua không có mối quan hệ đặc biệt.

Trên thực tế, đã từng có doanh nghiệp chia sẻ rằng lô hàng của họ có đơn giá thấp so với dữ liệu giá của cơ quan hải quan và người mua, người bán có mối quan hệ đặc biệt; kết quả là biên bản vi phạm hành chính, quyết định ấn định thuế kèm tiền chậm nộp, và theo lời doanh nghiệp này, các tờ khai sau đó bị phân luồng đỏ trong khoảng một năm. Tổ hợp đơn giá thấp cộng với mối quan hệ đặc biệt chưa được chứng minh là không ảnh hưởng tới giá thuộc phạm vi điểm a.3 khoản 3 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, là trường hợp có đủ cơ sở bác bỏ. Việc chứng minh theo khoản 2 Điều 7 phải chuẩn bị trước khi đăng ký tờ khai, không chờ tới khi có thông báo.

Các khoản điều chỉnh cộng thường bị bỏ sót khi khai trị giá hải quan

Giao dịch đủ bốn điều kiện tại khoản 4 Điều 6 thì giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán được dùng làm cơ sở; trị giá giao dịch chỉ hoàn chỉnh sau khi cộng các khoản tại Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC. Khoản điều chỉnh cộng không được khai là căn cứ để cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo sau tham vấn (điểm e.1.2 khoản 4 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Một khoản được cộng khi do người mua thanh toán và chưa tính trong giá, liên quan đến hàng hoá nhập khẩu, và có số liệu khách quan, định lượng được (khoản 1 Điều 13).

Điểm (khoản 2 Điều 13)Khoản điều chỉnh cộngChứng từ thường dùng
aChi phí hoa hồng bán hàng, phí môi giớiHợp đồng đại lý, môi giới
bChi phí bao bì gắn liền với hàng hoáHoá đơn mua bao bì
cChi phí đóng gói hàng hoáHoá đơn riêng, phụ lục hợp đồng
dKhoản trợ giúp do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá, như nguyên liệu, khuôn mẫu, bản vẽ thiết kếBảng phân bổ trị giá khoản trợ giúp
đPhí bản quyền, phí giấy phép (Điều 14)Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ
eKhoản tiền phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại hàng hoáThoả thuận phân chia doanh thu
gChi phí vận tải đến cửa khẩu nhập đầu tiênHợp đồng vận chuyển, hoá đơn cước
hChi phí bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiênĐơn bảo hiểm

Lô hàng có khoản điều chỉnh cộng nhưng không có số liệu khách quan, định lượng được thì phải chuyển sang phương pháp tiếp theo (khoản 1 Điều 13). Điểm g và điểm h phụ thuộc vào điều kiện giao hàng Incoterms 2020 ghi trên hợp đồng: hợp đồng giao tại xưởng người bán thì cước và bảo hiểm chưa nằm trong giá hoá đơn và phải được cộng.

Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) đã trả lời một doanh nghiệp giao nhận tại Hà Nội bằng Công văn số 683/TCHQ-TXNK ngày 21/02/2024 theo đúng hướng này: hàng giao theo điều kiện EXW thì trị giá hải quan phải gồm giá tại địa điểm giao hàng và các chi phí tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên; không tính đủ các chi phí này là khai sai trị giá hải quan, và nghĩa vụ xác định, kê khai trị giá không phụ thuộc vào việc hàng hoá có thuộc đối tượng chịu thuế hay không. Cùng công văn, với hàng giao theo DDU, DDP, DAP mà tiền hàng đã gồm chi phí từ cửa khẩu nhập đến địa điểm giao hàng và người khai hải quan không có chứng từ khách quan, định lượng được để tách, thì giữ nguyên số tiền đó trong tiền hàng và không bị coi là khai sai. Công văn trả lời một trường hợp cụ thể. Văn bản này ban hành trước Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; căn cứ áp dụng chung vẫn là Điều 13 và Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

Trên tờ khai, tôi khai các khoản điều chỉnh ở phần Tờ khai trị giá của phần mềm khai hải quan điện tử, không gộp vào đơn giá hàng. Ảnh dưới là một tờ khai thực tế do tôi làm: hoá đơn ghi tổng 178,73 USD, trong đó tiền hàng 130,8 USD và cước 47,93 USD; mã phân loại khai trị giá 6 là áp dụng phương pháp trị giá giao dịch; cước khai riêng ở ô phí vận chuyển; ô chi tiết khai trị giá ghi rõ cách tách để công chức đối chiếu được với hoá đơn; tổng hệ số phân bổ trị giá bằng tiền hàng 130,8 USD. Cước không bị cộng hai lần. Các ô này (phí vận chuyển, mã và tên khoản điều chỉnh, chi tiết khai trị giá, tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế) đều nằm trong danh sách chỉ tiêu tại điểm a.1 khoản 3 Điều 25; khai thiếu hoặc khai không đúng ở đây là căn cứ bác bỏ trị giá khai báo.

Giao diện khai trị giá hải quan trên phần mềm khai báo điện tử, có ô phí vận chuyển và chi tiết khai trị giá.
Ảnh màn hình phần Tờ khai trị giá trên phần mềm khai hải quan điện tử của một tờ khai thực tế, chụp ngày 05/10/2026. Thông tin khách hàng đã được bảo mật.

Điểm áp dụng với hàng nhập khẩu bằng đường bộ từ Trung Quốc

Với hàng hoá nhập khẩu bằng đường bộ, cửa khẩu nhập đầu tiên là cửa khẩu biên giới nơi hàng hoá đi vào lãnh thổ Việt Nam ghi trên tờ khai hải quan; với đường sắt là ga đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan (điểm b.2, điểm b.3 khoản 2 Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP). Hợp đồng giao hàng tại xưởng ở Trung Quốc vì vậy phát sinh khoản điều chỉnh cộng là cước vận chuyển từ xưởng đến cửa khẩu biên giới. Cước chặng nội địa Việt Nam từ cửa khẩu về kho thuộc khoản điều chỉnh trừ tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC khi đã nằm trong giá, có số liệu khách quan để tách riêng và phù hợp với pháp luật về kế toán (khoản 1 Điều 15). Tôi hỗ trợ khách hàng là các nhà máy nhập khẩu tách cước thành hai phần, chặng trước cửa khẩu và chặng sau cửa khẩu, ngay trên bản kê phí dịch vụ và hoá đơn, vì đây là số liệu khách quan để khoản cước nội địa được chấp nhận là khoản điều chỉnh trừ. Một hoá đơn cước gộp thì không tách được.

Bốn trường hợp bị bác bỏ và năm trường hợp bị nghi vấn trị giá khai báo

Thông tư số 38/2015/TT-BTC không chia thành trường hợp bắt buộc và trường hợp không bắt buộc tham vấn, dù đây là cách người nhập khẩu thường đặt câu hỏi. Cơ quan hải quan kiểm tra trị giá khai báo đối với hồ sơ hải quan thuộc diện kiểm tra chi tiết hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hoá (khoản 1 Điều 25). Kết quả thuộc một trong ba hướng tại khoản 3 Điều 25: bác bỏ, nghi vấn, hoặc thông quan theo trị giá khai báo; tham vấn chỉ phát sinh ở hướng thứ hai.

Điều kiện áp dụng phương pháp, khoản điều chỉnh và cước vận chuyển ở ba mục trên đều quay lại ở hướng thứ nhất, dưới dạng căn cứ bác bỏ tại điểm a.1 và điểm a.3.

ĐiểmTrường hợp có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báoViệc kiểm trước khi đăng ký tờ khai
a.1Không khai hoặc khai không đúng, không đủ một trong các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan, tờ khai trị giá hải quan có ảnh hưởng đến trị giá hải quan (danh sách chỉ tiêu nêu dưới bảng)Rà đủ 16 chỉ tiêu trên bản nháp tờ khai, nhất là mã phân loại khai trị giá và các khoản điều chỉnh
a.2Có mâu thuẫn về nội dung liên quan đến trị giá hải quan giữa các chứng từ trong hồ sơ hải quanĐối chiếu đơn giá, tổng trị giá, điều kiện giao hàng giữa hợp đồng, hoá đơn và chứng từ vận tải
a.3Không thoả mãn một trong các điều kiện khi áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quanKiểm bốn điều kiện tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, nhất là mối quan hệ đặc biệt
a.4Áp dụng không đúng trình tự, nội dung phương pháp xác định trị giá hải quanGhi đúng phương pháp đã áp dụng trên tờ khai trị giá; không nhảy sang phương pháp sau khi chưa loại phương pháp trước

Các chỉ tiêu tại điểm a.1 gồm: địa điểm dỡ hàng, phương thức thanh toán, mã phân loại khai trị giá, phí vận chuyển, phí bảo hiểm, mã và tên các khoản điều chỉnh, chi tiết khai trị giá, tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế, mô tả hàng hoá, đơn vị tính, đơn giá hoá đơn, đơn giá tính thuế, trị giá tính thuế, trị giá hoá đơn, tổng trị giá hoá đơn, nước xuất xứ.

Khi có đủ cơ sở bác bỏ, cơ quan hải quan ban hành Thông báo trị giá hải quan theo mẫu số 02B/TB-TGHQ/NVTHQ và đề nghị khai bổ sung trong tối đa 05 ngày làm việc; quá thời hạn, cơ quan hải quan ấn định thuế. Trường hợp a.2 phát sinh từ chính bộ chứng từ, nên việc đối chiếu sáu chỉ tiêu dễ sai lệch giữa các chứng từ cần làm trước khi đăng ký tờ khai.

ĐiểmTrường hợp hàng hoá nhập khẩu có nghi vấn về trị giá khai báoHướng xử lý theo khoản 3 Điều 25
b.4.1Thấp hơn mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá do Cục Hải quan ban hànhTham vấn; hàng hoá được giải phóng hoặc đưa về bảo quản (điểm b.2)
b.4.2Thấp hơn trị giá hải quan thấp nhất của hàng hoá giống hệt, tương tự do cơ quan hải quan xác định, hoặc thấp hơn trị giá khai báo thấp nhất đã được chấp nhậnTham vấn (điểm b.2); dữ liệu so sánh lấy trong 90 ngày, nêu dưới bảng
b.4.3Thấp hơn hoặc bằng trị giá hải quan của linh kiện đồng bộ, nguyên liệu chính, hoặc chi phí vận chuyển của hàng hoá giống hệt, tương tựTham vấn (điểm b.2)
b.4.4Thấp hơn trị giá hải quan do cơ quan hải quan thu thậpTham vấn (điểm b.2)
b.4.5Cao đột biến so với mức giá tham chiếuThông quan theo trị giá khai báo; nghi vấn được chuyển cơ quan thuế (điểm b.1); không tham vấn với cơ quan hải quan

Dữ liệu so sánh tại điểm b.4.2 lấy trong 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang kiểm tra; không tìm được hàng hoá giống hệt, tương tự trong khoảng này thì cơ quan hải quan mở rộng từ 6 tháng đến 1 năm (điểm b.4.2 khoản 3 Điều 25).

Điểm b.4.2 được áp dụng với biên độ hẹp. Trên thực tế, đã từng có doanh nghiệp chia sẻ rằng lô linh kiện xe mẫu mới của họ, cùng mã số hàng hoá với mẫu cũ nhưng giá thấp hơn các lô trước, vẫn bị chuyển tham vấn dù đã khai tên hàng chi tiết khác và giải thích đây là lô đầu của mẫu mới. Điểm b.4.2 áp dụng đúng vào ca này: mốc so sánh là trị giá khai báo thấp nhất đã được chấp nhận của hàng hoá giống hệt, tương tự. Điều khoản không đặt ngưỡng chênh lệch tối thiểu. Tên hàng khai khác đi không tự nó đưa lô hàng ra khỏi nhóm hàng hoá tương tự dùng để so sánh. Mức giá giảm của một mẫu mới phải có chứng từ tại điểm g khoản 4 chứng minh ngay từ lô đầu.

Sơ đồ ba hướng xử lý sau khi cơ quan hải quan kiểm tra trị giá khai báo của hàng hoá nhập khẩu.
Sơ đồ ba hướng xử lý kết quả kiểm tra trị giá khai báo: bác bỏ, nghi vấn và tham vấn, thông quan.

Trình tự tham vấn, hồ sơ tham vấn và thời hạn 30 ngày

Thời gian tiến hành tham vấn và xử lý kết quả tham vấn tối đa là 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hoá hoặc ngày đưa hàng hoá về bảo quản (điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Chi cục trưởng Hải quan khu vực chịu trách nhiệm tổ chức tham vấn và phân cấp cho Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện (điểm a khoản 4).

Mốc tính thời hạn 30 ngày đã thay đổi theo bản sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/02/2026: bản năm 2018 tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (điểm d khoản 4 Điều 25, sửa đổi tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC), bản đang có hiệu lực tính từ ngày giải phóng hàng hoá hoặc ngày đưa hàng hoá về bảo quản (điểm c khoản 4 Điều 25). Tài liệu hướng dẫn soạn trước ngày 01/02/2026 còn ghi mốc ngày đăng ký tờ khai thì không phản ánh quy định đang có hiệu lực.

Khi có nghi vấn, cơ quan hải quan thông báo cơ sở nghi vấn, mức giá và phương pháp dự kiến xác định qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (Hệ thống) hoặc bằng Thông báo nghi vấn trị giá khai báo theo mẫu số 02A/TB-NVTG/NVTHQ, và giải phóng hàng hoá hoặc đưa hàng hoá về bảo quản theo quy định. Tham vấn thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp qua Hệ thống; chỉ người khai hải quan có mức tuân thủ cao trở lên được lựa chọn hình thức.

Đã có doanh nghiệp phản ánh rằng tại thời điểm bị chuyển tham vấn, họ chưa nhận được thông báo ghi mức giá và phương pháp mà cơ quan hải quan dự kiến dùng làm cơ sở nghi vấn; ý kiến trao đổi quanh các trường hợp này chia hai hướng, mức giá không được cung cấp vì lý do bảo mật, hoặc được cung cấp tại buổi tham vấn. Điểm b.2 khoản 3 Điều 25 và khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định nội dung thông báo gồm cơ sở nghi vấn, mức giá và phương pháp dự kiến xác định. Người khai hải quan có cơ sở đề nghị cơ quan hải quan ghi đủ ba nội dung này trên Thông báo nghi vấn trị giá khai báo trước khi chuẩn bị hồ sơ tham vấn, vì thiếu mức giá dự kiến thì không xác định được phải chứng minh khoản chênh lệch nào.

Theo thực tế tại các đơn vị hải quan tôi làm thủ tục, kiểm tới ngày 05/10/2026, cơ quan hải quan thông báo nghi vấn và các yêu cầu liên quan qua Hệ thống, không ban hành Thông báo nghi vấn trị giá khai báo bằng văn bản giấy. Mẫu 02A là khuôn nội dung của thông báo. Tôi chủ động liên hệ công chức phụ trách tham vấn giá ngay khi nhận thông báo, hoặc liên hệ trực tiếp cơ quan hải quan để hỏi; các đơn vị thường công khai danh sách công chức kèm phòng ban, chức vụ và số điện thoại liên hệ.

Điểm (điểm g khoản 4 Điều 25)Nhóm chứng từ trong hồ sơ tham vấn, xác định trị giáThời điểm chứng từ hình thành, để biết có lập lại được hay không
g.1Chứng từ, tài liệu xác định trị giá hải quan theo phương pháp đã áp dụngKhi khai hải quan; lập lại được
g.2Chứng từ, thư tín thương mại thể hiện thoả thuận về giá trị, điều kiện giao nhận, vận chuyển, bảo hiểmKhi đàm phán và ký hợp đồng; không lập lại được sau khi hàng về
g.3Chứng từ bảo hiểm của hàng hoáTrước khi hàng xếp lên phương tiện; không lập lại được
g.4Chứng từ vận tải nội địa và quốc tếKhi giao hàng cho người vận chuyển; do bên thứ ba phát hành
g.5Hồ sơ thông quan tại nước đối tác, được hợp pháp hoá lãnh sựKhi xuất khẩu tại nước đối tác; phải đề nghị người bán cung cấp sớm
g.6Chứng từ thanh toán qua ngân hàngKhi thanh toán; do ngân hàng ghi nhận, không lập lại được
g.7Chứng từ thuộc hồ sơ kế toánKhi hạch toán; cần khớp với giá đã khai
g.8Chứng từ, tài liệu khác chứng minh trị giá của hàng hoáTuỳ loại; bảng giá công bố của người bán là loại thường dùng

Không cung cấp chứng từ, không tham gia tham vấn mà không có lý do chính đáng, hoặc người đến tham vấn không có giấy uỷ quyền là căn cứ bác bỏ trị giá khai báo (điểm e.1.4 khoản 4 Điều 25). Người đến làm việc với cơ quan hải quan không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì phải mang theo giấy uỷ quyền bản chính, có chữ ký của người uỷ quyền và người nhận uỷ quyền.

Theo kinh nghiệm của tôi, bộ phận phụ trách tham vấn giá tại Hải quan nơi đăng ký tờ khai thường có một bản hướng dẫn công khai về thành phần hồ sơ phục vụ việc tham vấn giá; đại diện doanh nghiệp nên chủ động liên hệ hỏi bản hướng dẫn này ngay khi nhận thông báo. Ngoài tám nhóm chứng từ kể trên, doanh nghiệp có thể xem xét chuẩn bị thêm: tờ khai xuất khẩu của nước xuất khẩu kèm bản dịch nếu không phải tiếng Anh (thuộc g.5), báo cáo tài chính năm gần nhất thể hiện giá mua đã hạch toán (thuộc g.7), catalogue và bảng giá chào bán công khai của người bán (thuộc g.8). Đối với các loại chứng từ không có quy định cụ thể của cơ quan hải quan hoặc không phục vụ trực tiếp việc xác minh trị giá hải quan, doanh nghiệp có thể tự cân nhắc quyết định việc có xuất trình và đưa vào hồ sơ tham vấn giá hay không. Về thể thức, tôi sao y bản chính các chứng từ nộp bản giấy ngoài những chứng từ đã nộp điện tử, ghi họ tên và chức danh của người ký sao y trên từng loại; chứng từ nhiều trang thì đóng dấu giáp lai riêng cho chứng từ đó, không giáp lai cả bộ hồ sơ gồm nhiều chứng từ khác nhau.

Tham vấn kết thúc theo một trong ba kết luận tại điểm đ khoản 4 Điều 25. Người khai hải quan đồng ý với mức giá dự kiến, hoặc bị bác bỏ trị giá khai báo, thì khai bổ sung trong tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan; quá thời hạn, cơ quan hải quan ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế (điểm đ khoản 4 Điều 25; khoản 3 Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP). Cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở bác bỏ thì hàng hoá được thông quan theo trị giá khai báo.

Dòng thời gian tham vấn trị giá hải quan từ ngày giải phóng hàng hoá đến thời hạn khai bổ sung.
Mốc thời hạn của một lần tham vấn trị giá hải quan: 30 ngày, 05 ngày làm việc và 06 tháng.

Hàng hoá đã được giải phóng trong thời gian chờ tham vấn được bán và xuất hoá đơn. Cục Hải quan trả lời một doanh nghiệp xe điện tại Thành phố Hồ Chí Minh bằng Công văn số 18773/CHQ-NVTHQ ngày 13/7/2026: hàng hoá nhập khẩu đáp ứng đủ điều kiện và đã được cơ quan hải quan quyết định giải phóng hàng hoá thì được lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp được bán hàng và xuất hoá đơn theo quy định của pháp luật; công văn dẫn thêm trường hợp người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan thì được giải phóng hàng hoá nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.

Trường hợp bạn đang nhận Thông báo nghi vấn trị giá khai báo cho một lô hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, bạn có thể gửi cho tôi mã số hàng hoá, điều kiện giao hàng ghi trên hợp đồng và cơ sở nghi vấn ghi trên thông báo. Tôi sẽ trả lời lô hàng của bạn thuộc trường hợp nào tại điểm b.4 khoản 3 Điều 25 và nhóm chứng từ nào tại điểm g khoản 4 bạn cần nộp trước.

Khuyến nghị: lập hồ sơ chứng minh trị giá tại thời điểm giao dịch

Tôi khuyến nghị doanh nghiệp nhập khẩu có kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu chứng minh trị giá khai báo ngay từ thời điểm thực hiện giao dịch và có kế hoạch nhập khẩu, không đợi đến khi nhận thông báo nghi vấn mới tìm đến các bên liên quan để thu thập hồ sơ. Doanh nghiệp có thể thông báo trước cho các bộ phận và các bên liên quan về rủi ro cơ quan hải quan yêu cầu thực hiện thủ tục tham vấn giá, nêu rõ các hồ sơ, chứng từ cần thiết và bộ phận hoặc bên liên quan nào phối hợp cung cấp từng hồ sơ, đồng thời chuẩn bị sẵn biểu mẫu chứng từ để khi cần có thể hoàn thiện trong thời gian ngắn. Việc chuẩn bị chứng từ chậm trễ sẽ kéo dài thời gian thực hiện thủ tục tham vấn giá, dẫn đến thiệt hại về thời gian và chi phí cho chính doanh nghiệp. Có đủ chứng từ tại điểm g.2 và g.6 thì người khai hải quan giải trình để được kết luận chưa đủ cơ sở bác bỏ (điểm đ.3). Không có các chứng từ này thì phương án tránh bị ấn định thuế là đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan dự kiến (điểm đ.1) và khai bổ sung trong tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, đồng thời trong 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hoá. Trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định là mốc so sánh đối với hàng hoá giống hệt, tương tự theo điểm b.4.2, nên quyết định đồng ý mức giá cần tính tới các lô hàng tiếp theo của cùng mặt hàng.

Sơ đồ tám nhóm chứng từ tham vấn giá theo sáu giai đoạn của giao dịch nhập khẩu.
Tám nhóm chứng từ của hồ sơ tham vấn xếp theo giai đoạn hình thành trong giao dịch. Phân công bộ phận là gợi ý thực tiễn, không phải quy định.

Với lô hàng tiếp theo của cùng mặt hàng, trị giá khai báo trong mọi trường hợp là trị giá người khai hải quan tự xác định theo phương pháp đang áp dụng, với phương pháp trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán (Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC); lô sau khai theo giá hoá đơn kèm các khoản điều chỉnh là đúng nghĩa vụ kê khai. Kết quả tham vấn chỉ dùng lại được khi trị giá khai báo của lô sau bằng hoặc lớn hơn trị giá hải quan ghi trên kết quả tham vấn và các yếu tố về hàng hoá, các bên, điều kiện giao dịch giống hệt (điểm e.2.1 khoản 5 Điều 25); ngoài khuôn này, lô sau được kiểm tra trị giá như một lô mới với mốc so sánh là trị giá hải quan đã xác định ở lần trước. Giá lô sau thấp hơn mức đó mà không có chứng từ giải thích mức giảm thì rơi vào điểm b.4.2. Kết quả cũ không tự áp dụng cho lô sau.

Doanh nghiệp nhập khẩu lặp lại cùng mặt hàng từ cùng người bán nên đề nghị sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần ngay tại Biên bản tham vấn hoặc văn bản trả lời câu hỏi của lần tham vấn đầu tiên (điểm a khoản 5 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC). Cơ quan hải quan chỉ chấp nhận khi người khai hải quan được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên (điểm b).

Kết quả có hiệu lực 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, tại một Chi cục Hải quan khu vực nơi đăng ký tờ khai (điểm c, điểm d), và chỉ áp dụng cho lô hàng sau khi đủ ba điều kiện tại điểm e.2.1: người khai hải quan còn ở mức tuân thủ cao trở lên và văn bản làm căn cứ ban hành Thông báo không thay đổi; tên hàng, mã số HS, xuất xứ, người nhập khẩu, người xuất khẩu, điều kiện mua bán, điều kiện giao hàng giống hệt nội dung Thông báo; trị giá khai báo bằng hoặc lớn hơn trị giá hải quan ghi trên kết quả tham vấn, trừ trường hợp mức giá tham chiếu của mặt hàng giống hệt, tương tự tại Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá được điều chỉnh tăng. Cơ quan hải quan huỷ kết quả này khi phát hiện hồ sơ tham vấn không chính xác hoặc sai phạm (điểm d khoản 5).

Đọc tiếp

Căn cứ pháp lý

Tình trạng hiệu lực trong bảng được kiểm ngày 03/10/2026.

Văn bảnNgày ban hànhHiệu lực và tình trạngNội dung dùng trong bài
Luật Hải quan số 54/2014/QH1323/6/2014Từ 01/01/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, 35/2018/QH14, 07/2022/QH15, 90/2025/QH15, 133/2025/QH15Khoản 1, khoản 3 Điều 86
Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của tám luật, gồm cả Luật Hải quan25/6/2025Từ 01/7/2025; còn hiệu lựcĐiều 3 sửa Điều 42, bổ sung khoản 4 Điều 43 và bổ sung Điều 47a Luật Hải quan; không sửa Điều 86
Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan23/8/2026Từ 01/3/2027; chưa có hiệu lực tại ngày kiểmKhoản 29 Điều 1 sửa khoản 2 Điều 86 (trị giá hải quan hàng xuất khẩu); không sửa khoản 1, khoản 3 Điều 86
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan21/01/2015Từ 15/3/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP đã bị bãi bỏ từ ngày 15/8/2025 theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 167/2025/NĐ-CPKhoản 2 Điều 20; khoản 3 Điều 21 (theo bản sửa đổi năm 2025)
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP30/6/2025Từ 15/8/2025; còn hiệu lựcKhoản 8, khoản 9 Điều 1 (sửa Điều 20, Điều 21)
Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu25/3/2015Từ 01/4/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTCĐiều 25, theo bản sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC
Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC20/4/2018Từ 05/6/2018; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sungKhoản 14 Điều 1 (bản Điều 25 áp dụng từ 05/6/2018 đến 31/01/2026); số điểm, khoản của bản này khác bản đang có hiệu lực
Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về thủ tục hải quan18/12/2025Từ 01/02/2026; còn hiệu lựcKhoản 12 Điều 1 (sửa Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC); điểm a khoản 2 Điều 2 (bãi bỏ điểm d.3.2.3 khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC)
Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu25/3/2015Từ 01/4/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 60/2019/TT-BTC và điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư số 121/2025/TT-BTCĐiều 5, 6, 7, 8 đến 12, 13, 15
Thông tư số 60/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC30/8/2019Từ 15/10/2019; còn hiệu lựcSửa Điều 5, Điều 6, khoản 4 Điều 7, Điều 12 Thông tư số 39/2015/TT-BTC
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH1510/12/2025Từ 01/7/2026; còn hiệu lực, thay thế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Điều 25 (ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu)
Nội dung trên trang này là thông tin chung, không phải ý kiến pháp lý. Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm