Mục này chưa có bài viết.
C/O được cấp không phải là điểm kết thúc của nghĩa vụ chứng minh xuất xứ. Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hoá xuất khẩu cả trước và sau khi cấp C/O tại Điều 28, nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ tối thiểu 5 năm tại Điều 30, và các biện pháp áp dụng với thương nhân không hợp tác tại Điều 29; Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai. Thứ bị kiểm tra không phải tờ C/O mà là toàn bộ chứng từ đứng sau nó.
Giai đoạn sau khi hàng đã đi là giai đoạn ít được chú trọng chuẩn bị nhất trong quy trình làm hồ sơ xuất xứ. Đọc xong, bạn sẽ biết cơ quan nào có quyền hậu kiểm, kiểm tra những chứng từ nào, bạn phải giữ gì trong bao lâu và dưới hình thức nào, và bạn cần trả lời một yêu cầu xác minh theo trình tự như thế nào.
Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP phân công việc kiểm tra, xác minh xuất xứ cho hai bộ, và Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định kiểm tra sau thông quan.
| TÌNH HUỐNG | AI THỰC HIỆN | CĂN CỨ | PHẠM VI |
|---|---|---|---|
| Kiểm tra trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu | Cơ quan hải quan | Điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP; Quyết định 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 | Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hoá xuất khẩu theo quản lý rủi ro và chỉ dẫn phân luồng; có nghi ngờ gian lận thì thông báo Bộ Công Thương để phối hợp |
| Kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của hải quan nước nhập khẩu | Bộ Công Thương hướng dẫn; cơ quan cấp C/O thực hiện | Điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP; Thông tư 33/2023/TT-BTC | Kiểm tra hồ sơ, chứng từ chứng nhận xuất xứ đã cấp hoặc đã tự chứng nhận |
| Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất theo yêu cầu của hải quan nước nhập khẩu | Bộ Công Thương phối hợp | Điểm b khoản 1 Điều 28 | Khi kết quả kiểm tra hồ sơ không được nước nhập khẩu chấp nhận |
| Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất trước khi cấp C/O hoặc trước khi cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận | Đoàn kiểm tra theo quy định của Bộ Công Thương | Điểm c khoản 1 Điều 28; khoản 5 Điều 16 | Khi hồ sơ không rõ ràng, không chứng minh được tiêu chí, có dấu hiệu gian lận chuyển tải |
| Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất sau khi cấp C/O hoặc sau khi phát hành chứng từ tự chứng nhận | Đoàn kiểm tra theo quy định của Bộ Công Thương | Điểm d khoản 1 Điều 28 | Hậu kiểm của cơ quan cấp |
| Kiểm tra sau thông quan | Cơ quan hải quan | Luật Hải quan số 54/2014/QH13 | Kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài liệu liên quan trong 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai; ba trường hợp: có dấu hiệu vi phạm, theo quản lý rủi ro, và đánh giá tuân thủ |
Theo quy định hiện hành, cơ quan hải quan có thể kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thời gian kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan tối đa là 05 ngày làm việc; tại trụ sở người khai hải quan tối đa là 10 ngày làm việc và có thể được gia hạn một lần, không quá 10 ngày làm việc, nếu phạm vi kiểm tra lớn hoặc nội dung phức tạp.
Từ ngày 01/03/2027, khoản 24 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16 xác định thời kỳ kiểm tra tối đa 05 năm từ ngày đăng ký tờ khai đến ngày ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan. Khoản 25 Điều 1 quy định thời hạn kiểm tra không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định; nếu phạm vi kiểm tra lớn hoặc nội dung phức tạp, người quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần nhưng không quá 20 ngày. Đây là "ngày", không phải "ngày làm việc". Theo khoản 4 Điều 4, thẩm quyền, trình tự và thủ tục của cuộc kiểm tra đang thực hiện theo quyết định ban hành trước 01/03/2027 tiếp tục áp dụng Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
Hệ quả trực tiếp trong hồ sơ: sáu tình huống trên đều có thể xảy ra với một lô hàng đã được cấp C/O, và thời điểm xảy ra có thể cách ngày cấp tới 5 năm. Tuyến tiếp nhận và trả lời cần được xác định theo chính văn bản yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong từng trường hợp.

| CHỨNG TỪ | KIỂM ĐIỀU GÌ | CĂN CỨ TRONG HỒ SƠ CẤP |
|---|---|---|
| Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu | Mã HS, số lượng và trị giá nguyên liệu không có xuất xứ thực tế đã nhập | Điểm i khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP |
| Hoá đơn giá trị gia tăng mua nguyên liệu trong nước | Phần nguyên liệu không nhập trực tiếp | Điểm i khoản 1 Điều 15 |
| Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp trong nước theo Phụ lục X Thông tư 05/2018/TT-BCT, kèm chứng từ chứng minh | Cơ sở để tính phần nguyên liệu trong nước là có xuất xứ | Điểm g khoản 1 Điều 15 |
| Sổ kho, sổ sách kế toán | Lượng nguyên liệu nhập kho, xuất kho có khớp với hồ sơ đã nộp | Luật Hải quan số 54/2014/QH13, kiểm tra sau thông quan |
| Bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ | Con số trong hồ sơ đã nộp có khớp với định mức thực tế | Điểm e khoản 1 Điều 15 |
| Bản mô tả quy trình sản xuất | Công đoạn tại Việt Nam có đúng như mô tả, có nằm ngoài Điều 9 Nghị định 31/2018/NĐ-CP | Điểm h khoản 1 Điều 15 |
| Bảng trừ lùi nguyên vật liệu theo từng lần cấp C/O | Một lượng nguyên liệu có bị dùng lại cho nhiều lô C/O | Không nằm trong hồ sơ nộp; tài liệu nội bộ phục vụ giải trình |
Hệ quả trực tiếp trong hồ sơ: phép kiểm được dùng nhiều nhất vẫn là phép nhân, sản lượng xuất khẩu nhân định mức so với lượng nguyên liệu chứng minh được. Doanh nghiệp xuất khẩu nhiều lô mà không giữ bảng trừ lùi thường không trả lời được câu hỏi lô nào đã dùng phần nguyên liệu nào.

Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định thời hạn và hình thức lưu trữ cho từng chủ thể.
| KHOẢN | CHỦ THỂ | HỒ SƠ PHẢI LƯU | THỜI HẠN TỐI THIỂU | MỐC TÍNH | HÌNH THỨC |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cơ quan, tổ chức cấp C/O | Hồ sơ đề nghị cấp C/O và chứng từ liên quan tới việc cấp | 5 năm | Ngày cấp | Văn bản hoặc điện tử |
| 2 | Cơ quan hải quan | Hồ sơ liên quan đến xác định xuất xứ hàng hoá nhập khẩu | 5 năm | Ngày đăng ký tờ khai hải quan | Văn bản hoặc điện tử |
| 3 | Thương nhân đề nghị cấp C/O | Hồ sơ đề nghị cấp C/O và chứng từ liên quan đến việc đề nghị cấp | 5 năm | Ngày được cấp C/O | Văn bản |
| 4 | Thương nhân tự chứng nhận xuất xứ | Hồ sơ, báo cáo, tài liệu chứng minh hàng hoá đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ liên quan | 5 năm | Ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận | Văn bản; cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu |
Khoản 6 Điều 30 quy định trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác về lưu trữ thì thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn điều ước đó; một số hiệp định đặt thời hạn lưu trữ khác 5 năm.
Khoản 3 Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định thương nhân đề nghị cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp và các chứng từ liên quan dưới dạng văn bản trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày được cấp C/O. Tuy nhiên, điều khoản này chưa đủ căn cứ để kết luận riêng rằng mọi hình thức lưu điện tử đều không hợp lệ. Về quản trị hồ sơ, nên duy trì bộ hồ sơ có thể truy xuất, đối chiếu và xuất trình đầy đủ khi có yêu cầu xác minh. Song song, người khai hải quan lưu giữ hồ sơ hải quan 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai theo điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13; sổ sách, chứng từ kế toán lưu theo pháp luật kế toán, trong đó chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ, như hoá đơn mua nguyên liệu, lưu tối thiểu 10 năm (khoản 1 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP). Hai mốc 5 năm của hồ sơ hải quan và hồ sơ C/O có ngày bắt đầu khác nhau; thời hạn lưu tối thiểu của bộ hồ sơ một lô tính theo mốc kết thúc muộn hơn.

Khoản 5 Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu liên quan phục vụ công tác xác minh xuất xứ hàng hoá được giữ bí mật. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền trong nước và quốc tế yêu cầu cung cấp, thương nhân và cơ quan cấp C/O phải báo cáo Bộ Công Thương trước khi cung cấp.
Khoản 5 Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu phục vụ xác minh xuất xứ được giữ bí mật; khi cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc quốc tế yêu cầu cung cấp, thương nhân và cơ quan, tổ chức cấp C/O phải báo cáo Bộ Công Thương trước khi cung cấp. Điều khoản này không quy định rằng mọi yêu cầu xác minh hoặc mọi hồ sơ trả lời đều bắt buộc phải đi qua cơ quan cấp C/O.
Khoản 8 Điều 24 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định thương nhân đề nghị cấp C/O có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu phục vụ xác minh, và bố trí để kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp C/O hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu. Hậu quả khi không thực hiện quy định tại Điều 29 và Điều 21.
| HÀNH VI | BIỆN PHÁP | CĂN CỨ |
|---|---|---|
| Không hợp tác, không cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hoặc cung cấp sai thông tin khi cơ quan cấp tiến hành hậu kiểm | Thu hồi C/O đã cấp và tạm dừng cấp C/O 6 tháng kể từ ngày vi phạm | Điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định 31/2018/NĐ-CP |
| Sử dụng chứng từ giả hoặc kê khai gian lận khi đề nghị cấp C/O | Tạm dừng cấp C/O 6 tháng kể từ ngày phát hiện | Điểm b khoản 1 Điều 29 |
| Hai hành vi trên | Áp chế độ luồng đỏ trong hệ thống quản lý rủi ro và công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương www.moit.gov.vn | Khoản 2 Điều 29 |
| Không thực hiện trách nhiệm tại khoản 4, 5, 6, 8 Điều 24 và Điều 30 | Niêm yết công khai tên thương nhân tại nơi cấp 6 tháng; thời hạn cấp C/O kéo dài thành 3 ngày làm việc | Khoản 3 Điều 29 |
| Không cung cấp đầy đủ hồ sơ hoặc không hợp tác khi kiểm tra, xác minh | Từ chối cấp C/O cho lần đề nghị sau | Khoản 7 Điều 21 |
| Có gian lận về xuất xứ từ lần cấp trước và vụ việc chưa giải quyết xong | Từ chối cấp C/O | Khoản 6 Điều 21 |
Hệ quả trực tiếp trong hồ sơ: im lặng hoặc để quá hạn trả lời một yêu cầu xác minh không dừng ở việc lô hàng đó bị từ chối ưu đãi thuế tại nước nhập khẩu, mà kéo theo việc mọi lô sau của doanh nghiệp bị tạm dừng cấp C/O trong 6 tháng và bị đưa vào áp dụng luồng đỏ trong quản lý rủi ro đối với thương nhân. Cái giá của việc im lặng không trả lời cao hơn rất nhiều so với cái giá của một câu trả lời về việc hồ sơ có chênh lệch nhưng thuộc trường hợp có căn cứ để giải trình.
| VIỆC | CÁCH LÀM | LÝ DO |
|---|---|---|
| Đóng bộ hồ sơ theo lô | Mỗi lô một bộ giấy đầy đủ, gồm bản đã nộp và chứng từ gốc đứng sau | Khoản 3 Điều 30 yêu cầu lưu dưới dạng văn bản; gom lại sau ba năm khó hơn đóng bộ ngay lúc làm |
| Cập nhật bảng trừ lùi | Ghi lượng nguyên liệu đã dùng cho lô vừa được cấp, kèm số tờ khai nhập khẩu tương ứng | Phép kiểm cơ bản của hậu kiểm, mục 2 |
| Ghi lại căn cứ đã dùng | Tiêu chí xuất xứ đã áp, thông tư nào, phụ lục nào, tra ở mã HS nào, bản đọc chuẩn nào kèm năm | Ba năm sau, người làm hồ sơ có thể đã nghỉ và thông tư có thể đã đổi |
| Giữ bằng chứng quy trình sản xuất tại thời điểm sản xuất lô hàng | Ảnh, phiếu sản xuất, lệnh sản xuất có ngày | Hồ sơ gắn với thời điểm sản xuất lô hàng, quy trình sau đó có thể thay đổi |
Hệ quả trực tiếp trong hồ sơ: bốn việc trên chỉ mất ít thời gian cho mỗi lô nếu làm ngay. Bảng trừ lùi có thể được cập nhật từ công đoạn lập bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ khi xin cấp C/O, nhưng có thể mất nhiều ngày nếu phải dựng lại sau vài năm. Việc thứ hai và thứ ba là hai chỗ thường thiếu nhất vì chứa thông tin chi tiết, cần được ghi nhận cẩn thận ngay tại thời điểm phát sinh.
Nguyên tắc chung khi nhận được yêu cầu giải trình: trả lời đúng câu được hỏi, kèm chứng từ dẫn chiếu, trong thời hạn ghi tại văn bản yêu cầu, và xác định đúng tuyến gửi theo chính văn bản yêu cầu cùng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Ba việc phải tránh là gửi thêm tài liệu không được hỏi mà chưa rà lại, vì mỗi tài liệu gửi đi là một nguồn có thể phát sinh mâu thuẫn mới; sửa số liệu trong bản giải trình cho khớp với hồ sơ thay vì giải thích chênh lệch, vì sửa số là kê khai gian lận theo điểm b khoản 1 Điều 29; và im lặng hoặc để quá hạn, vì hậu quả theo mục 5.
Bản giải trình dùng được có ba phần: nêu lại đúng nội dung được hỏi; trả lời kèm số liệu và chứng từ dẫn chiếu theo đúng tên chứng từ trong hồ sơ đã nộp; và giải thích chênh lệch nếu có, kèm căn cứ.
| VĂN BẢN | NGÀY BAN HÀNH | HIỆU LỰC | NỘI DUNG LIÊN QUAN |
|---|---|---|---|
| Nghị định 31/2018/NĐ-CP, "Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa" | 08/3/2018 | 08/3/2018, còn hiệu lực | Khoản 1 Điều 15 hồ sơ cấp C/O; khoản 5 Điều 16 kiểm tra tại cơ sở sản xuất; Điều 21 từ chối cấp; khoản 8 Điều 24 trách nhiệm hợp tác xác minh; Điều 28 kiểm tra, xác minh xuất xứ; Điều 29 biện pháp chống gian lận; Điều 30 lưu trữ hồ sơ |
| Luật Hải quan số 54/2014/QH13 | 23/6/2014 | 01/01/2015, còn hiệu lực, đã qua nhiều lần sửa đổi | Kiểm tra sau thông quan: định nghĩa, thời hạn 05 năm, ba trường hợp kiểm tra, thời hạn kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan và tại trụ sở người khai hải quan; nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ 05 năm |
| Luật số 11/2026/QH16, "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan" | 23/8/2026 | 01/3/2027 | Khoản 24 và khoản 25 Điều 1 sửa Điều 77 và Điều 79 về phạm vi, thời kỳ và thời hạn kiểm tra sau thông quan; khoản 4 Điều 4 quy định chuyển tiếp đối với quyết định kiểm tra ban hành trước ngày luật có hiệu lực |
| Nghị định 174/2016/NĐ-CP, "Quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán" | 30/12/2016 | 01/01/2017, còn hiệu lực | Khoản 1 Điều 13: chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính lưu trữ tối thiểu 10 năm |
| Thông tư 05/2018/TT-BCT, "Quy định về xuất xứ hàng hóa". Bản đọc chuẩn: Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BCT năm 2025 | 03/4/2018 | 03/4/2018, còn hiệu lực | Phụ lục II tới IX bảng kê khai theo từng tiêu chí; Phụ lục X bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu trong nước |
| Thông tư 33/2023/TT-BTC | 31/5/2023 | 15/7/2023, còn hiệu lực | Xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; xác minh tại cơ quan cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ, kiểm tra tại cơ sở sản xuất, xử lý kết quả |
| Thông tư 124/2026/TT-BTC | 22/8/2026 | 22/8/2026, còn hiệu lực | Bổ sung quy định kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu trên cơ sở quản lý rủi ro vào Thông tư 33/2023/TT-BTC; chỉ áp cho hàng nhập khẩu |
| Quyết định 467/QĐ-CHQ | 29/4/2025 | 29/4/2025 | Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, áp dụng quản lý rủi ro; văn bản hành chính, chỉ tham khảo |
Trường hợp bạn vừa nhận được văn bản yêu cầu giải trình xuất xứ, hoặc đang chuẩn bị cho một đợt kiểm tra sau thông quan, bạn có thể gửi cho tôi nội dung được hỏi, bộ hồ sơ đã nộp khi đề nghị cấp C/O và tờ khai nhập khẩu nguyên liệu tương ứng. Tôi sẽ rà lại các chiều khớp, chỉ ra chỗ có nguy cơ bị hỏi tiếp, và dựng khung bản giải trình để bạn hoàn thiện.
Việc tôi làm ở đây là nghiệp vụ chứng từ xuất xứ và thủ tục hải quan theo chứng chỉ đang có, không phải ý kiến pháp lý cho vụ việc.

Hoàng Ngọc Quang (QuangLogi)
Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cơ quan Hải quan Việt Nam cấp mã số theo Công văn số 249/GSQL-TH ngày 20/02/2025.
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số 165/2018/KHQ-HN.
Phó Giám đốc Công ty TNHH Vận tải quốc tế Giang Tô Viễn Dương (Luchi Việt Nam).
Hội viên Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam (VALOMA) theo Quyết định kết nạp hội viên số 1003/QĐ-BCH.
Được đào tạo nghề luật sư theo chương trình Luật sư phục vụ hội nhập quốc tế khoá IX tại Học viện Tư pháp.
Hơn mười năm làm chứng từ và thủ tục hải quan trên tuyến Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, gồm cả hồ sơ C/O cho hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam và hồ sơ C/O hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc.
Về tác giả
Tôi viết từ góc nhìn của người trực tiếp làm hồ sơ. Thông tin các vụ việc và khách hàng nếu có trong các ví dụ đều được mã hoá ẩn danh.
Mục này chưa có bài viết.