Mục này chưa có bài viết.
Tới bước này thì hàng hoá đã sản xuất xong, tiêu chí xuất xứ đã đạt hoặc không đạt, và việc còn lại là dựng một bộ hồ sơ có hình thức và nội dung đúng theo quy định và có thể đứng vững qua khâu xét duyệt của chuyên viên xét duyệt hồ sơ. Danh mục này đi theo đúng thứ tự việc phải làm: đăng ký hồ sơ thương nhân cho lần đầu, chọn cơ quan cấp và hệ thống khai báo, chuẩn bị bộ chứng từ cho từng lô, rồi tới các tình huống phát sinh như xin cấp sau hoặc cấp lại.
Phạm vi của danh mục này là hàng hoá sản xuất tại Việt Nam. Hàng nhập khẩu từ nước ngoài rồi xuất đi từ Việt Nam mà không trải qua công đoạn gia công, chế biến tại Việt Nam thì không đủ điều kiện cấp C/O Việt Nam.
Doanh nghiệp lần đầu xin cấp C/O phải đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan cấp, trước hoặc cùng thời điểm nộp bộ hồ sơ cho lô hàng đầu tiên. Đây là lý do bộ hồ sơ lần đầu luôn tốn nhiều công sức và thời gian nhất, đồng thời bị kiểm tra kỹ nhất.
Một điểm thường bị bỏ sót: doanh nghiệp cần đăng ký với đủ các cơ quan cấp mà mình sẽ nộp hồ sơ. Đăng ký thiếu, tới khi phát sinh lô hàng cần mẫu C/O thuộc cơ quan chưa đăng ký mới bắt đầu làm thủ tục bổ sung, sẽ dẫn đến chậm trễ.
Sau lần đầu, các lô tiếp theo chỉ còn phần hồ sơ của từng lô, và thường qua khâu kiểm tra, phê duyệt gọn hơn.
Từ ngày 05/5/2025, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam không còn cấp bất kỳ loại C/O nào, theo Quyết định 1103/QĐ-BCT ngày 21/4/2025. Nhiều tài liệu trên mạng vẫn hướng dẫn đăng ký tài khoản trên hệ thống cũ.
Từ 01/8/2026, thẩm quyền cấp được phân giữa hai cơ quan, theo Điều 19 Thông tư 26/2026/TT-BCT:
| NHÓM | MẪU C/O | CỤC XUẤT NHẬP KHẨU | ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH |
|---|---|---|---|
| Cả hai cơ quan cùng có trong danh mục | D, AI, AK, AJ, AANZ, RCEP, EUR.1, EUR.1 UK, CPTPP, EAV, VK, VJ | Có | Có |
| Mẫu theo hiệp định, chỉ có ở danh mục địa phương | E, AHK, VC, VI, VN-CU, S, X, UAE-VN | Không | Có |
| Mẫu không ưu đãi và mẫu chuyên biệt | B, A, ICO, Thổ Nhĩ Kỳ, GSTP, BR9, DA59, Peru, Venezuela, CNM, mã số REX | Không | Có |
Đọc bảng theo chiều ngược lại để thấy điểm dễ hiểu sai nhất: không có mẫu C/O nào chỉ riêng Cục Xuất nhập khẩu cấp được, trong khi có 19 loại chỉ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Với 12 mẫu có mặt ở cả hai danh mục thì doanh nghiệp được chọn nơi nộp. Form E đi Trung Quốc chỉ nộp được tại địa phương.

| HỆ THỐNG | ĐỊA CHỈ | CÁC MẪU C/O |
|---|---|---|
| Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) | ecosys.gov.vn | D, AK, VK |
| Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương | co.moit.gov.vn | EUR, AANZ, AJ, AI, CPTPP, EAV, RCEP, VJ, EUR1UK, AHK, B, E, S, VC, VI, VN-CU, X, A, CNM, DA59, GSTP, ICO, P, TR, UAEVN |
Ba mẫu D, AK, VK vẫn khai trên eCoSys vì cần truyền dữ liệu sang Cơ chế Một cửa Quốc gia. Doanh nghiệp làm cả hai nhóm thị trường phải duy trì tài khoản trên cả hai hệ thống.


| NHÓM | CHỨNG TỪ | VAI TRÒ |
|---|---|---|
| Đầu vào | Tờ khai hải quan nhập khẩu của toàn bộ nguyên liệu | Chứng minh nguồn gốc và trị giá nguyên liệu không có xuất xứ |
| Đầu vào | Hoá đơn mua nguyên liệu trong nước | Áp cho phần nguyên liệu không nhập trực tiếp |
| Đầu vào | Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu trong nước, tức Phụ lục X ban hành kèm Thông tư 05/2018/TT-BCT, kèm chứng từ chứng minh xuất xứ của nhà cung cấp đó | Dùng khi nguyên liệu mua trong nước mà nhà cung cấp không có C/O, trong khi nguyên liệu đó vẫn đáp ứng tiêu chí xuất xứ Việt Nam |
| Sản xuất | Bảng giải trình đáp ứng tiêu chí xuất xứ thể hiện định mức sử dụng nguyên vật liệu | Chứng minh các loại nguyên vật liệu đã dùng, số lượng mỗi loại trên một đơn vị sản phẩm, trị giá nguyên vật liệu đầu vào, và cách đáp ứng tiêu chí xuất xứ |
| Sản xuất | Bản mô tả quy trình sản xuất | Chứng minh công đoạn thực hiện tại Việt Nam không phải gia công lắp ráp đơn giản |
| Đầu ra | Hợp đồng, hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn xuất khẩu | Thông tin chi tiết về lô hàng xuất khẩu |
| Đầu ra | Tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan | Xác nhận lô hàng đã thực tế xuất khẩu |
Bảng kê khai theo tiêu chí xuất xứ chọn theo đúng mẫu tại các phụ lục II đến IX Thông tư 05/2018/TT-BCT, tương ứng với tiêu chí đang áp cho mã HS thành phẩm.
Khi doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin ngay từ đầu, phần dựng hồ sơ thường xong trong vòng một ngày làm việc. Ngày làm việc tiếp theo là khai báo trên hệ thống cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tương ứng với mẫu C/O, rồi chờ phê duyệt và cấp phép.
Con số này chỉ đúng với điều kiện hồ sơ đầu vào đầy đủ và chính xác. Thiếu một tờ khai nhập nguyên liệu hoặc một hoá đơn đầu vào thì mốc thời gian được tính lại từ thời điểm bổ sung đầy đủ hồ sơ. Nếu thời điểm bổ sung rơi vào cuối tuần thì thông thường sẽ cần đợi sang đầu tuần tiếp theo để hồ sơ được phê duyệt.
C/O cấp sau. Phụ lục III, Mục 1, điểm Đ, khoản 5 Nghị quyết 19/2026/NQ-CP quy định không thực hiện thủ tục hành chính cấp C/O cấp sau theo Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực. Tuy nhiên, đến ngày 15/09/2026, thủ tục 1.001380 vẫn được công khai trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương. Vì hai nguồn chưa thống nhất về cách vận hành thực tế, không nên mặc định hồ sơ C/O cấp sau vẫn được tiếp nhận hoặc đã bị dừng hoàn toàn; cần kiểm tra trực tiếp với cơ quan tiếp nhận đối với từng trường hợp.
C/O cấp lại. Khoản 1 Điều 18 Nghị định 31/2018/NĐ-CP phân biệt bốn trường hợp:
Không áp dụng chung giới hạn thời hạn đề nghị cấp lại của điểm b, c, d cho trường hợp điểm a. Hiện nay đa số các mẫu C/O Việt Nam cấp đều là mẫu C/O điện tử, việc cấp lại C/O do bị mất, hư hỏng tại điểm a chỉ áp dụng đối với các mẫu C/O còn đang sử dụng form giấy.
Tự chứng nhận xuất xứ. Với một số hiệp định, doanh nghiệp đủ điều kiện được tự phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ thay cho việc xin cấp C/O. Thủ tục chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận quy định tại Thông tư 40/2025/TT-BCT. Với EVFTA, hình thức tự chứng nhận còn phụ thuộc trị giá lô hàng.
Người mua ký theo mức giá trên hợp đồng vì họ tính được thuế nhập khẩu ưu đãi ở nước họ, với điều kiện người xuất khẩu cung cấp được C/O hợp lệ. Nếu tới lúc giao hàng mà không có C/O, hoặc có nhưng bị hải quan nước nhập bác, phần chênh thuế thường sẽ rơi vào người bán chịu do vi phạm nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.
Vì vậy thứ tự đúng là kiểm khả năng đạt xuất xứ trước, ký điều khoản C/O sau, chứ không phải ngược lại.
| VĂN BẢN | NGÀY, HIỆU LỰC | NỘI DUNG LIÊN QUAN |
|---|---|---|
| Nghị định 31/2018/NĐ-CP | 08/3/2018, còn hiệu lực | Chứng nhận xuất xứ hàng hoá: đăng ký hồ sơ thương nhân, hồ sơ đề nghị cấp C/O, C/O cấp sau, cấp lại, tự chứng nhận xuất xứ. Điều 30 quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ |
| Thông tư 05/2018/TT-BCT | 03/4/2018, còn hiệu lực | Các phụ lục II đến IX là bảng kê khai theo từng tiêu chí. Phụ lục X là bản khai báo xuất xứ của nhà cung cấp nguyên liệu trong nước. Phụ lục XI là mẫu C/O mẫu B |
| Quyết định 1103/QĐ-BCT | 21/4/2025 | Thu hồi quyền cấp C/O đã uỷ quyền, VCCI chấm dứt cấp từ 05/5/2025 |
| Nghị định 146/2025/NĐ-CP | hiệu lực 01/7/2025 | Phân định lại thẩm quyền cấp C/O |
| Thông tư 40/2025/TT-BCT | hiệu lực 01/7/2025 | Thủ tục cấp C/O và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ |
| Thông tư 26/2026/TT-BCT | ban hành 20/5/2026, hiệu lực 29/5/2026, phần phân định thẩm quyền cấp C/O áp dụng từ 01/8/2026 | Điều 19 sửa đổi Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BCT và thay thế hai phụ lục bằng Mẫu số 17 và Mẫu số 18 Phần II Phụ lục của Thông tư 26/2026/TT-BCT |
Trường hợp doanh nghiệp của bạn đề nghị cấp C/O lần đầu, hoặc đang vướng ở khâu đăng ký hồ sơ thương nhân, bạn có thể cho tôi biết mẫu C/O định dùng và địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Tôi sẽ nói rõ nộp ở đâu, khai trên hệ thống nào, và bộ hồ sơ lần đầu cần chuẩn bị những gì.
Việc tôi làm ở đây là nghiệp vụ chứng từ xuất xứ và thủ tục hải quan theo chứng chỉ đang có, không phải ý kiến pháp lý cho vụ việc.

Hoàng Ngọc Quang (QuangLogi)
Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cơ quan Hải quan Việt Nam cấp mã số theo Công văn số 249/GSQL-TH ngày 20/02/2025.
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số 165/2018/KHQ-HN.
Phó Giám đốc Công ty TNHH Vận tải quốc tế Giang Tô Viễn Dương (Luchi Việt Nam).
Hội viên Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam (VALOMA) theo Quyết định kết nạp hội viên số 1003/QĐ-BCH.
Được đào tạo nghề luật sư theo chương trình Luật sư phục vụ hội nhập quốc tế khoá IX tại Học viện Tư pháp.
Hơn mười năm làm chứng từ và thủ tục hải quan trên tuyến Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, gồm cả hồ sơ C/O cho hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam và hồ sơ C/O hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc.
Về tác giả
Tôi viết từ góc nhìn của người trực tiếp làm hồ sơ. Thông tin khách hàng trong các ví dụ đều được mã hoá ẩn danh.
Mục này chưa có bài viết.