Mã HS, trị giá và thuế nhập khẩu

Doanh nghiệp chuẩn bị nhập khẩu một mặt hàng lần đầu thường cần biết số tiền thuế phải nộp trước khi ký hợp đồng mua. Số tiền ấy phụ thuộc vào ba căn cứ. Ba căn cứ ấy là mã số hàng hoá (mã HS), trị giá hải quan và thuế suất. Trang này trả lời ba câu hỏi: mã số của một mặt hàng được xác định theo quy tắc nào, ba loại thuế suất nhập khẩu được áp dụng trong điều kiện nào, và thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng được tính theo thứ tự nào. Mức thuế suất của từng mã hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế phòng vệ thương mại, miễn thuế và hoàn thuế nằm ngoài phạm vi trang này.

Tóm tắt

  • Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
  • Mã số được xác định theo Danh mục và sáu quy tắc tổng quát ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 01/12/2022.
  • Người khai hải quan được đề nghị xác định trước mã số. Hồ sơ nộp đến Cục Hải quan ít nhất 60 ngày trước khi nhập khẩu lô hàng; văn bản thông báo kết quả có hiệu lực tối đa 03 năm.
  • Thuế suất nhập khẩu gồm ba loại: ưu đãi, ưu đãi đặc biệt và thông thường. Thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng.
  • Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan; thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
  • Giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hoá nhập khẩu đã gồm thuế nhập khẩu.
  • Cơ quan hải quan ấn định thuế khi có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hoá không đúng với thực tế (điểm đ khoản 1 Điều 25 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15).

Mã số hàng hoá được xác định theo Danh mục và sáu quy tắc tổng quát

Phân loại hàng hoá là việc căn cứ vào đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hoá, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hoá để xác định tên gọi, mã số theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (khoản 16 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13). Mã số là cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hoá (khoản 1 Điều 26). Một mã số sai kéo theo hai sai lệch cùng lúc: thuế suất, và chính sách quản lý áp dụng cho lô hàng như giấy phép hoặc kiểm tra chuyên ngành.

Nguyên tắc đầu tiên nằm ở khoản 1 Điều 4 Thông tư số 85/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất. Danh mục là Phụ lục I, sáu quy tắc tổng quát là Phụ lục II của Thông tư số 31/2022/TT-BTC.

Quy tắc Nội dung chính Việc phải làm khi áp dụng
1 Tên của Phần, Chương, Phân chương chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu; việc phân loại được xác định theo nội dung của từng nhóm và chú giải của các Phần, Chương liên quan Đọc mô tả của nhóm và chú giải Phần, Chương trước; không phân loại theo tên Chương
2(a) Hàng hoá chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của hàng hoá hoàn chỉnh, và hàng hoá hoàn chỉnh ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời, thuộc cùng nhóm với hàng hoá hoàn chỉnh Xác định hàng hoá nhập về đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn chỉnh hay chưa
2(b) Hỗn hợp, hợp chất của một nguyên liệu hoặc một chất với nguyên liệu, chất khác thuộc cùng nhóm với nguyên liệu, chất đó; hàng hoá làm bằng hai loại nguyên liệu trở lên phân loại theo Quy tắc 3 Lập bảng thành phần của hàng hoá
3 Hàng hoá thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm: ưu tiên nhóm có mô tả cụ thể nhất (3a); không được thì theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản (3b); vẫn không được thì vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số (3c) Ghi lại lý do chọn nhóm theo từng bước 3(a), 3(b), 3(c) để giải trình khi cơ quan hải quan yêu cầu
4 Hàng hoá không phân loại được theo các quy tắc trên thì phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hoá giống chúng nhất Nêu mặt hàng dùng để so sánh và các điểm giống nhau
5 Bao hộp có hình dạng đặc biệt, dùng trong thời gian dài và đi kèm sản phẩm khi bán (5a), bao bì thường dùng cho loại hàng hoá đó (5b) được phân loại cùng hàng hoá; trừ bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn hàng hoá và bao bì rõ ràng phù hợp để dùng lặp lại Phân loại riêng bao bì dùng lặp lại
6 Việc phân loại vào phân nhóm của một nhóm được xác định theo nội dung của phân nhóm, chú giải phân nhóm và các quy tắc trên; chỉ những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được Xác định nhóm bốn chữ số trước, sau đó mới xét phân nhóm

Khi đã áp dụng các nguyên tắc trên mà chưa xác định được mã số duy nhất, người phân loại sử dụng bốn tài liệu tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 85/2026/TT-BTC: Chú giải chi tiết Danh mục HS, Tuyển tập ý kiến phân loại của Tổ chức Hải quan thế giới, Chú giải bổ sung Danh mục thuế quan hài hoà ASEAN (AHTN) và Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trường hợp mô tả hàng hoá tại Danh mục của Việt Nam khác với mô tả theo Danh mục HS, Danh mục AHTN thì áp dụng trực tiếp mô tả theo Danh mục HS, Danh mục AHTN (khoản 2 Điều 6).

Mã số đã khai chưa phải kết quả cuối cùng. Khi kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc kết quả phân tích, giám định. Trường hợp không chấp nhận mã số đã khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hoá với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số; người khai hải quan không đồng ý thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện (khoản 5 Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13). Thông báo kết quả phân tích, phân loại được ban hành trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, hoặc không quá 20 ngày làm việc khi thời gian phân tích phụ thuộc quy trình kỹ thuật phân tích hoặc mẫu hàng hoá phức tạp, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích (khoản 3 Điều 12 Thông tư số 85/2026/TT-BTC).

Trong hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu, sai sót về mã số thường bắt đầu từ một thói quen: mã HS được khai theo lô trước mà không kiểm tra lại. Mã số ấy sau đó được dùng tiếp khi doanh nghiệp xét tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hoá để đề nghị cấp C/O cho thành phẩm, như trang Nhập khẩu vào Việt Nam đã nêu. Tôi khuyến nghị doanh nghiệp xác định mã HS và cách mô tả của từng nguyên liệu ngay khi ký hợp đồng mua, hoặc ít nhất là trước thời điểm nhập khẩu. Một mặt hàng chỉ có một mã số.

Trường hợp bạn đang chuẩn bị nhập khẩu một mặt hàng lần đầu và chưa chắc mã số, bạn có thể gửi cho tôi tài liệu kỹ thuật hoặc catalogue của hàng hoá, mô tả công dụng và mã số bạn dự kiến khai. Tôi sẽ trả lời quy tắc tổng quát nào áp dụng cho mặt hàng đó và những tài liệu nên có trong hồ sơ trước khi đăng ký tờ khai hải quan.

Việc tôi làm ở đây là nghiệp vụ chứng từ xuất xứ và thủ tục hải quan theo chứng chỉ đang có, không phải ý kiến pháp lý cho vụ việc.

Biểu mẫu liên hệ

Xác định trước mã số cho hàng hoá dự kiến nhập khẩu

Người khai hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số đối với hàng hoá dự kiến nhập khẩu (Điều 18, Điều 28 Luật Hải quan số 54/2014/QH13). Thủ tục gồm năm bước theo Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 08/2015/NĐ-CP).

  1. Chuẩn bị hồ sơ: đơn đề nghị theo mẫu số 01/XĐTMS/NVTHQ; tài liệu kỹ thuật gồm bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hoá; mẫu hàng hoá nếu có (khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC).
  2. Nộp đủ hồ sơ đến Cục Hải quan ít nhất 60 ngày trước khi nhập khẩu lô hàng (điểm a khoản 2 Điều 24).
  3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Cục Hải quan có văn bản từ chối nếu hồ sơ không đủ điều kiện, hàng hoá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước, hoặc hàng hoá đã có văn bản hướng dẫn về mã số (điểm a khoản 3 Điều 24).
  4. Văn bản thông báo kết quả được ban hành trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hoặc 60 ngày đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ (điểm b khoản 3 Điều 24).
  5. Người khai hải quan không đồng ý với kết quả thì yêu cầu xem xét lại trong 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo (khoản 3 Điều 28 Luật Hải quan số 54/2014/QH13). Cục Hải quan trả lời trong 10 ngày làm việc, hoặc 30 ngày đối với trường hợp phức tạp (khoản 5 Điều 24).

Văn bản thông báo kết quả xác định trước là cơ sở để khai hải quan và có hiệu lực tối đa 03 năm kể từ ngày ký ban hành. Văn bản không có hiệu lực áp dụng khi hàng hoá hoặc hồ sơ thực tế nhập khẩu khác với mẫu hàng hoá hoặc hồ sơ đã đề nghị, và chấm dứt hiệu lực khi quy định làm căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (khoản 4, khoản 6 Điều 24). Mốc 60 ngày đặt thủ tục này vào giai đoạn đàm phán hợp đồng, không phải giai đoạn hàng hoá đã về đến cửa khẩu.

Ba loại thuế suất nhập khẩu và điều kiện áp dụng

Cùng một mã số có thể chịu ba mức thuế suất khác nhau tuỳ theo xuất xứ của hàng hoá và chứng từ chứng minh xuất xứ ấy. Căn cứ là khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.

Loại thuế suất Điều kiện áp dụng Thứ phải chuẩn bị
Thuế suất ưu đãi Hàng hoá có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (điểm a) Khai xuất xứ hàng hoá trên tờ khai hải quan
Thuế suất ưu đãi đặc biệt Hàng hoá có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam (điểm b) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo đúng hiệp định, nộp trong thời hạn quy định
Thuế suất thông thường Hàng hoá không thuộc hai trường hợp trên; mức thuế bằng 150% thuế suất ưu đãi của mặt hàng tương ứng (điểm c) Kiểm tra lại xuất xứ và chứng từ trước khi chấp nhận mức thuế này

Hai điểm a và b cũng áp dụng cho hàng hoá từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước khi đáp ứng điều kiện xuất xứ tương ứng. Mức thuế suất cụ thể của một mặt hàng lấy theo biểu thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai (khoản 2 Điều 5 Thông tư số 85/2026/TT-BTC). Điều kiện để chứng từ chứng nhận xuất xứ được chấp nhận thuộc mục Kiểm tra C/O và thuế suất ưu đãi cho hàng nhập.

Trị giá tính thuế là trị giá hải quan

Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật Hải quan (khoản 1 Điều 8 Luật số 107/2016/QH13). Sáu phương pháp xác định trị giá hải quan và trình tự tham vấn có trong bài Trị giá hải quan và tham vấn giá.

Thuế nhập khẩu được tính trước, thuế giá trị gia tăng tính trên giá đã gồm thuế nhập khẩu

Thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (khoản 2 Điều 8 Luật số 107/2016/QH13). Số tiền thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm của từng mặt hàng tại thời điểm ấy (khoản 1 Điều 5).

Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nếu có (điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15). Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng của hàng hoá nhập khẩu là thời điểm xác định thuế nhập khẩu (khoản 2 Điều 15 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP).

Ví dụ với số liệu giả định: một lô hàng có trị giá hải quan 1.000.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường. Thuế nhập khẩu là 100.000.000 đồng. Giá tính thuế giá trị gia tăng là 1.100.000.000 đồng. Thuế giá trị gia tăng là 110.000.000 đồng. Sai lệch ở mã số hoặc trị giá vì vậy làm thay đổi cả hai khoản thuế. Tại ngày 06/10/2026, một số mặt hàng đang được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% theo chính sách giảm thuế; thuế suất của từng mặt hàng cần được kiểm tra tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoá. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì hàng hoá được thông quan hoặc giải phóng, thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, và người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp (khoản 1 Điều 9 Luật số 107/2016/QH13).

Khai sai mã số, trị giá hoặc xuất xứ dẫn đến ấn định thuế

Khoản 1 Điều 25 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định chín trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, từ điểm a đến điểm i. Điểm đ là trường hợp cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hoá không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. Tài liệu kỹ thuật và ghi chép lý do chọn mã số vì vậy cần được lưu cùng hồ sơ hải quan của lô hàng.

Căn cứ pháp lý

Tình trạng hiệu lực trong bảng được kiểm ngày 06/10/2026. Văn bản sửa đổi được ghi thành dòng riêng.

Văn bản Ngày ban hành Hiệu lực và tình trạng Nội dung dùng trong trang
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 23/6/2014 Từ 01/01/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung Khoản 16 Điều 4; Điều 18; khoản 1, khoản 5 Điều 26; khoản 3 Điều 28
Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan 23/8/2026 Từ 01/3/2027; chưa có hiệu lực tại ngày kiểm Sửa khoản 4 Điều 26; không sửa các khoản dẫn trong trang
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan 21/01/2015 Từ 15/3/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP Điều 24
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP 30/6/2025 Từ 15/8/2025; còn hiệu lực Khoản 11 Điều 1 (sửa khoản 2, khoản 3, khoản 7 Điều 24); khoản 1 Điều 2 (thay tên cơ quan)
Thông tư số 85/2026/TT-BTC quy định về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 30/6/2026 Từ 15/9/2026; còn hiệu lực; thay thế Thông tư số 14/2015/TT-BTC và Thông tư số 17/2021/TT-BTC Khoản 1 Điều 4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 6; khoản 3 Điều 12; khoản 1 Điều 15
Thông tư số 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam 08/6/2022 Từ 01/12/2022; còn hiệu lực Phụ lục I, Phụ lục II
Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 25/3/2015 Từ 01/4/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC Khoản 1 Điều 7
Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về thủ tục hải quan 18/12/2025 Từ 01/02/2026; còn hiệu lực Khoản 3 Điều 1 (sửa khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC)
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 06/4/2016 Từ 01/9/2016; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung Khoản 1, khoản 3 Điều 5; Điều 8; khoản 1 Điều 9
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 26/11/2024 Từ 01/7/2025; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 Điểm b khoản 1 Điều 7
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 01/7/2025 Từ 01/7/2025; còn hiệu lực Khoản 2 Điều 15
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 10/12/2025 Từ 01/7/2026; còn hiệu lực Khoản 1 Điều 25

Đọc tiếp

Người viết

Hoàng Ngọc Quang (QuangLogi) tại ASEAN Law Forum 2026

Hoàng Ngọc Quang (QuangLogi)

Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cơ quan Hải quan Việt Nam cấp mã số theo Công văn số 249/GSQL-TH ngày 20/02/2025.
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số 165/2018/KHQ-HN.
Phó Giám đốc Công ty TNHH Vận tải quốc tế Giang Tô Viễn Dương (Luchi Việt Nam).
Hội viên Hiệp hội Phát triển nhân lực Logistics Việt Nam (VALOMA) theo Quyết định kết nạp hội viên số 1003/QĐ-BCH.
Được đào tạo nghề luật sư theo chương trình Luật sư phục vụ hội nhập quốc tế khoá IX tại Học viện Tư pháp.
Hơn mười năm làm chứng từ và thủ tục hải quan trên tuyến Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, gồm cả hồ sơ C/O cho hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam và hồ sơ C/O hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc.
Về tác giả

Tôi viết từ góc nhìn của người trực tiếp làm hồ sơ. Thông tin khách hàng trong các ví dụ đều được mã hoá ẩn danh.

Tôi được đào tạo nghề luật sư theo chương trình Luật sư phục vụ hội nhập quốc tế tại Học viện Tư pháp, nhưng chưa có thẻ hành nghề luật sư. Nội dung ở đây là chia sẻ thông tin chuyên môn có dẫn văn bản pháp luật làm căn cứ, không phải ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể.
Nội dung trên trang này là thông tin chung, không phải ý kiến pháp lý. Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm