Nhập khẩu vào Việt Nam
Bốn nhóm việc của một lô hàng nhập khẩu, mốc thời hạn của từng nhóm và bài nên đọc trước.
Doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nhập nguyên liệu từ Trung Quốc sử dụng bộ chứng từ nhập khẩu hai lần: lần thứ nhất để làm thủ tục hải quan nhập khẩu, lần thứ hai để chứng minh xuất xứ của thành phẩm khi đề nghị cấp C/O. Trang này trả lời ba câu hỏi: một lô hàng nhập khẩu phát sinh những nhóm việc nào, số liệu nào trên tờ khai hải quan nhập khẩu được dùng lại khi đề nghị cấp C/O, và bài nào trên website nên đọc trước. Thủ tục hải quan xuất khẩu, trình tự đề nghị cấp C/O và vận tải qua cửa khẩu nằm ngoài phạm vi trang này.
Tóm tắt
- Hồ sơ hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu gồm 12 nhóm chứng từ từ điểm a đến điểm m khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC); chỉ tờ khai hải quan là chứng từ có ở mọi lô hàng.
- Một lô hàng nhập khẩu có bốn mốc thời hạn cần theo dõi: 60 ngày để khai bổ sung, 30 ngày cho tham vấn về trị giá hải quan, 01 năm để nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá và 05 năm lưu giữ hồ sơ hải quan. Bốn mốc này không tính từ cùng một ngày.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu là chứng từ đầu vào của hồ sơ đề nghị cấp C/O cho thành phẩm; mã HS, trị giá và lượng trên tờ khai được dùng lại ở hồ sơ ấy.
- Mã HS và cách mô tả của từng nguyên liệu nên được xác định khi ký hợp đồng mua, trước thời điểm nhập khẩu.
Bốn nhóm việc của một lô hàng nhập khẩu và bài đọc tương ứng
Một lô hàng nhập khẩu phát sinh bốn nhóm việc theo trình tự thời gian, từ lúc chuẩn bị chứng từ đến hết thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan.
| Nhóm việc | Việc phải làm | Mốc thời hạn và căn cứ | Bài đọc |
|---|---|---|---|
| Hồ sơ và thủ tục hải quan nhập khẩu | Đối chiếu các chứng từ theo từng chỉ tiêu trước khi đăng ký tờ khai hải quan | Khai bổ sung trong 60 ngày kể từ ngày thông quan (điểm b.1 khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC) | Bộ chứng từ nhập khẩu và sáu điểm dễ sai lệch |
| Mã HS, trị giá và thuế nhập khẩu | Thu thập hồ sơ chứng minh trị giá khai báo từ lúc giao dịch | Tham vấn và xử lý kết quả tham vấn tối đa 30 ngày (điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC) | Trị giá hải quan và tham vấn giá |
| Kiểm tra C/O và thuế suất ưu đãi cho hàng nhập | Kiểm tra bản chụp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá trước khi hàng được xếp lên phương tiện | Nộp bổ sung trong 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư số 33/2023/TT-BTC) | C/O hàng nhập khẩu bị từ chối ưu đãi thuế quan |
| Rủi ro nhập khẩu thường gặp | Rà lại bộ chứng từ sau khi hàng nhập kho và lưu giữ hồ sơ hải quan để xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan | Lưu giữ 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13) | Chưa có bài riêng |
Bốn mốc thời hạn trên không tính từ cùng một ngày: mốc 60 ngày tính từ ngày thông quan, mốc 30 ngày tính từ ngày giải phóng hàng hoá hoặc ngày đưa hàng hoá về bảo quản, mốc 01 năm và mốc 05 năm tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Doanh nghiệp cần ghi đủ các ngày này vào sổ theo dõi của từng lô hàng.
Số liệu trên tờ khai hải quan nhập khẩu được dùng lại trong hồ sơ đề nghị cấp C/O
Trong bốn nhóm việc của một lô hàng, phần ảnh hưởng lâu nhất là số liệu trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Tờ khai của một lô nguyên liệu không hết vai trò khi hàng hoá được thông quan. Khi doanh nghiệp đề nghị cấp C/O cho thành phẩm, tờ khai ấy là chứng từ chứng minh nguồn gốc và trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ.
Ba số liệu trên tờ khai được dùng lại:
- Mã HS của nguyên liệu là mã được đối chiếu với mã HS của thành phẩm khi xét tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hoá.
- Trị giá của nguyên liệu là căn cứ chứng minh trị giá nguyên liệu không có xuất xứ khi tính tỷ lệ phần trăm giá trị.
- Lượng nguyên liệu là lượng được trừ dần qua từng lần đề nghị cấp C/O. Bảng theo dõi phần đã trừ được người làm hồ sơ gọi là bảng trừ lùi.
Hệ quả là sai sót khi khai hải quan nhập khẩu được phát hiện muộn. Mã HS nguyên liệu khai theo lô trước mà không kiểm tra lại, mô tả hàng hoá khai rút gọn, hoặc trị giá bị xác định lại sau tham vấn đều làm lệch bảng giải trình đáp ứng tiêu chí xuất xứ được lập nhiều tháng sau. Khi ấy, thời hạn khai bổ sung 60 ngày kể từ ngày thông quan đã qua, và việc khai bổ sung thuộc trường hợp bị xử lý theo quy định (điểm b.2 khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC).
Khi kiểm tra bảng giải trình của một nhà máy, tôi đặt báo cáo chi tiết hàng hoá nhập khẩu của các tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu cạnh bảng giải trình và đối chiếu ba số liệu trên trước khi xem các chứng từ khác. Cách đối chiếu đầy đủ là phép khớp bốn chiều: bảng giải trình phải khớp đồng thời với lượng nguyên liệu đã nhập, sản lượng thành phẩm xuất khẩu, quy trình sản xuất và tiêu chí xuất xứ của sản phẩm.
Tôi khuyến nghị doanh nghiệp xác định mã HS và cách mô tả của từng nguyên liệu ngay khi ký hợp đồng mua, hoặc ít nhất là trước thời điểm nhập khẩu. Khi nhập khẩu, doanh nghiệp dùng đúng mã và đúng mô tả đã xác định trên hoá đơn thương mại, tờ khai hải quan nhập khẩu, và sau này trên bảng giải trình khi đề nghị cấp C/O. Ba chứng từ này được lập ở các thời điểm khác nhau, thường do các bộ phận khác nhau. Chúng chỉ được đặt cạnh nhau khi hồ sơ đề nghị cấp C/O bị kiểm tra. Sai sót lúc nhập khó sửa lúc xuất.
Trường hợp bạn đang chuẩn bị nhập khẩu lô nguyên liệu đầu tiên cho một sản phẩm sẽ đề nghị cấp C/O, bạn có thể gửi cho tôi mã HS dự kiến của nguyên liệu, mã HS của thành phẩm và thị trường xuất khẩu. Tôi sẽ trả lời tiêu chí xuất xứ đang áp dụng cho thành phẩm và những số liệu trên tờ khai hải quan nhập khẩu cần khớp với hồ sơ đề nghị cấp C/O.
Việc tôi làm ở đây là nghiệp vụ chứng từ xuất xứ và thủ tục hải quan theo chứng chỉ đang có, không phải ý kiến pháp lý cho vụ việc.
Bài nên đọc trước
Bài Trị giá hải quan và tham vấn giá là bài đầy đủ nhất của nhánh này tính đến ngày 06/10/2026. Bài nêu sáu phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu, bốn trường hợp bị bác bỏ, năm trường hợp bị nghi vấn và trình tự tham vấn.
Trị giá hải quan và tham vấn giá
Bài nêu sáu phương pháp xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu, bốn trường hợp bị bác bỏ, năm trường hợp bị nghi vấn và trình tự tham vấn tối đa 30 ngày.
02Bộ chứng từ nhập khẩu và sáu điểm dễ sai lệch
Hồ sơ hiếm khi bị trả lại vì thiếu chứng từ. Hồ sơ thường bị trả lại vì các chứng từ ghi thông tin không thống nhất về cùng một lô hàng.
03C/O hàng nhập khẩu bị từ chối ưu đãi thuế quan
Ba lớp điều kiện phải đúng cùng lúc thì form E mới có giá trị giảm thuế.
Căn cứ pháp lý
Các điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC được dẫn theo nội dung sửa đổi tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/02/2026. Tình trạng hiệu lực trong bảng được kiểm ngày 03/10/2026. Các điều khoản dẫn trong trang đã được đối chiếu với toàn văn văn bản; riêng Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đối chiếu theo bản gốc năm 2014.
| Văn bản | Ngày ban hành | Hiệu lực và tình trạng | Nội dung dùng trong trang |
|---|---|---|---|
| Luật Hải quan số 54/2014/QH13 | 23/6/2014 | Từ 01/01/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung | Điểm đ khoản 2 Điều 18 |
| Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan | 23/8/2026 | Từ 01/3/2027; chưa có hiệu lực tại ngày kiểm | Không sửa điểm đ khoản 2 Điều 18 dẫn trong trang |
| Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu | 25/3/2015 | Từ 01/4/2015; còn hiệu lực, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC | Khoản 2 Điều 16; điểm b.1, điểm b.2 khoản 1 Điều 20; điểm c khoản 4 Điều 25 |
| Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về thủ tục hải quan | 18/12/2025 | Từ 01/02/2026; còn hiệu lực | Nội dung sửa đổi Điều 16, Điều 20, Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC |
| Thông tư số 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu | 31/5/2023 | Từ 15/7/2023; còn hiệu lực, đã được bổ sung bởi Thông tư số 124/2026/TT-BTC | Điểm b khoản 1 Điều 12 |
| Thông tư số 124/2026/TT-BTC bổ sung khoản 10 Điều 15 Thông tư số 33/2023/TT-BTC | 22/8/2026 | Từ 22/8/2026; còn hiệu lực | Không sửa Điều 12 dẫn trong trang |
Đọc tiếp
- Xuất xứ hàng hoá và C/O xuất khẩu. Điều kiện, hồ sơ và nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho hàng hoá sản xuất tại Việt Nam.
- Hồ sơ và thủ tục xin cấp C/O. Vị trí của tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu trong bộ hồ sơ từng lô.
- Vận tải và cửa khẩu. Vận tải đường bộ trên tuyến Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia.
Tôi được đào tạo nghề luật sư theo chương trình Luật sư phục vụ hội nhập quốc tế tại Học viện Tư pháp, nhưng chưa có thẻ hành nghề luật sư. Nội dung ở đây là chia sẻ thông tin chuyên môn có dẫn văn bản pháp luật làm căn cứ, không phải ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể.