Xuất xứ hàng hoá và giấy chứng nhận xuất xứ C/O cho hàng hoá sản xuất tại Việt Nam
Trang này trả lời một câu hỏi: hàng hoá bạn sản xuất tại Việt Nam từ nguyên liệu nhập khẩu có đủ điều kiện được cấp C/O hay không, và cần chuẩn bị gì từ bây giờ để chắc chắn được cấp. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài rồi xuất khẩu từ Việt Nam mà không trải qua công đoạn sản xuất tại Việt Nam không thuộc phạm vi trang này và không đủ điều kiện được cấp C/O Việt Nam.
Hàng hoá sản xuất tại Việt Nam từ nguyên liệu nhập khẩu không mặc nhiên có xuất xứ Việt Nam. Hàng hoá chỉ có xuất xứ Việt Nam khi đáp ứng tiêu chí xuất xứ tương ứng với mẫu C/O mà người mua dùng để hưởng ưu đãi. Người xuất khẩu phải chứng minh được điều đó bằng hồ sơ gồm bản mô tả quy trình sản xuất, bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ và các chứng từ về nguồn gốc nguyên liệu đầu vào.
Tóm tắt
- Nghị định 31/2018/NĐ-CP là văn bản nền về xuất xứ hàng hoá, còn hiệu lực; quy tắc xuất xứ của từng hiệp định thương mại tự do nằm ở thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Công Thương cho hiệp định đó (Điều 4 Nghị định 31/2018/NĐ-CP).
- Hàng hoá sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu thuộc nhóm có xuất xứ không thuần tuý, được coi là có xuất xứ Việt Nam khi đáp ứng tiêu chí xuất xứ trong Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng tra theo mã HS của thành phẩm (Điều 8 Nghị định 31/2018/NĐ-CP); các công đoạn gia công, chế biến đơn giản tại Điều 9 không được xét đến.
- Từ 05/5/2025, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam không còn cấp C/O (Quyết định 1103/QĐ-BCT). Từ 01/8/2026, Cục Xuất nhập khẩu cấp 12 mẫu C/O tại Mẫu số 17, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp các mẫu C/O và văn bản chấp thuận tại 21 mục của Mẫu số 18; mẫu E, mẫu B, mẫu S, mẫu X và mã số REX chỉ cấp tại địa phương (Điều 19 Thông tư 26/2026/TT-BCT, Mẫu số 17 và Mẫu số 18).
- Hồ sơ đề nghị cấp C/O khai trên hai hệ thống tuỳ theo mẫu: eCoSys tại ecosys.gov.vn cho mẫu D, AK, VK; Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại co.moit.gov.vn cho các mẫu còn lại.
- Bộ hồ sơ từng lô theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP; chứng từ tốn thời gian và bị kiểm kỹ nhất là bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ (điểm e), phải khớp cùng lúc với tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, sản lượng xuất khẩu, quy trình sản xuất và tiêu chí của mã HS.
- Phụ lục III, Mục 1, điểm Đ, khoản 5 Nghị quyết 19/2026/NQ-CP quy định không thực hiện thủ tục hành chính cấp C/O cấp sau theo Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực. Tuy nhiên, đến ngày 15/09/2026, thủ tục 1.001380 vẫn được công khai trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương. Vì hai nguồn chưa thống nhất về cách vận hành thực tế, không nên mặc định hồ sơ C/O cấp sau vẫn được tiếp nhận hoặc đã bị dừng hoàn toàn; cần kiểm tra trực tiếp với cơ quan tiếp nhận đối với từng trường hợp.
- Thương nhân lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O dưới dạng văn bản tối thiểu 5 năm kể từ ngày được cấp (khoản 3 Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP); C/O đã cấp vẫn có thể bị xác minh theo Điều 28 trong thời hạn đó.
Cơ quan cấp C/O đã đổi, và từ 01/8/2026 có hai cơ quan
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam không còn cấp bất kỳ loại C/O nào kể từ ngày 05/5/2025. Cơ quan cấp hiện nay là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) đối với 12 mẫu C/O tại Mẫu số 17, và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với 21 mục tại Mẫu số 18, đều thuộc Phần II Phụ lục của Thông tư 26/2026/TT-BCT. Mẫu E đi Trung Quốc chỉ có ở danh mục của địa phương. Hồ sơ khai báo trên hai hệ thống khác nhau tuỳ theo mẫu C/O: Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) tại ecosys.gov.vn, và Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại co.moit.gov.vn.
Căn cứ: Quyết định 1103/QĐ-BCT ngày 21/4/2025; Điều 19 Thông tư 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BCT, hiệu lực 29/5/2026, riêng khoản 3 Điều 19 về việc thay Phụ lục I bằng Mẫu số 17 áp dụng từ 01/8/2026 theo Điều 27.
Trường hợp bạn đang có một lô hàng cụ thể cần kiểm tra, bạn có thể gửi cho tôi ba thông tin: mã HS thành phẩm, danh mục nguyên liệu nhập khẩu kèm mã HS, và thị trường đích. Tôi sẽ trả lời hàng hoá có khả năng đạt xuất xứ Việt Nam hay không, và theo mẫu C/O nào.
Việc tôi làm ở đây là nghiệp vụ chứng từ xuất xứ và thủ tục hải quan theo chứng chỉ đang có, không phải ý kiến pháp lý cho vụ việc.
1. Bốn thay đổi trong 2025 và 2026 khiến hướng dẫn cũ không dùng được
Bốn thay đổi về cơ quan cấp, thẩm quyền cấp, quy trình kiểm tra và thủ tục C/O cấp sau trong hai năm 2025 và 2026 làm cho phần lớn bài hướng dẫn soạn trước tháng 5/2025 không còn dùng được ở phần thủ tục. Khi tham khảo một bài hướng dẫn tìm được trên mạng, bạn kiểm bốn điểm sau để biết bài đó đã cập nhật hay chưa.
Thay đổi 1. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam không còn cấp C/O. Quyết định 1103/QĐ-BCT ngày 21/4/2025 thu hồi toàn bộ quyền cấp C/O, giấy chứng nhận hàng hoá không thay đổi xuất xứ và mã số REX đã uỷ quyền cho Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Từ 05/5/2025, tổ chức này chấm dứt cấp toàn bộ các loại C/O, gồm cả mẫu B mà trước đây phần lớn doanh nghiệp quen nộp ở đó. C/O do tổ chức này cấp trước 05/5/2025 vẫn có giá trị và vẫn do tổ chức này trả lời xác minh theo khoản 4 Điều 7 Thông tư 40/2025/TT-BCT.
Thay đổi 2. Thẩm quyền cấp được phân định lại. Nghị định 146/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2025, phân định lại thẩm quyền cấp C/O. Thủ tục cấp và cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hướng dẫn tại Thông tư 40/2025/TT-BCT, hiệu lực cùng ngày. Khoản 3 Điều 2 Thông tư 12/2026/TT-BCT, hiệu lực 01/5/2026, bãi bỏ cơ chế giao cho tổ chức trung gian cấp C/O; chủ thể cấp tại địa phương từ đó là chính Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Thay đổi 3. Từ 01/8/2026, thẩm quyền cấp C/O được phân lại giữa hai cơ quan. Điều 19 Thông tư 26/2026/TT-BCT thay hai phụ lục của Thông tư 40/2025/TT-BCT bằng Mẫu số 17 và Mẫu số 18 thuộc Phần II Phụ lục của Thông tư 26/2026/TT-BCT. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cấp 12 mẫu tại Mẫu số 17. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp 21 mục tại Mẫu số 18.
Hai danh mục này không tách rời nhau. Toàn bộ 12 mẫu của Cục Xuất nhập khẩu đều có mặt trong danh mục của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nên với 12 mẫu đó doanh nghiệp được chọn nơi nộp hồ sơ.
| NHÓM | MẪU C/O | CỤC XUẤT NHẬP KHẨU | UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH |
|---|---|---|---|
| Có ở cả hai danh mục | D, AI, AK, AJ, AANZ, RCEP, EUR.1, EUR.1 UK, CPTPP, EAV, VK, VJ | Có | Có |
| Mẫu theo hiệp định, chỉ có ở danh mục địa phương | E, AHK, VC, VI, VN-CU, S, X, UAE-VN | Không | Có |
| Mẫu không ưu đãi và mẫu chuyên biệt | B, A, ICO, Thổ Nhĩ Kỳ, GSTP, BR9, DA59, Peru, Venezuela, CNM, mã số REX | Không | Có |
Hệ quả trực tiếp trong hồ sơ: không có mẫu C/O nào chỉ Cục Xuất nhập khẩu cấp được, trong khi có 19 loại chỉ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Cách hiểu rằng Bộ Công Thương cấp một nhóm mẫu còn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp nhóm còn lại là không đúng.
Hàng hoá đi Trung Quốc phải nộp hồ sơ tại địa phương
Mẫu E theo Hiệp định ASEAN Trung Quốc không nằm trong danh mục của Cục Xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp xuất khẩu đi Trung Quốc, thị trường lớn nhất của hàng hoá Việt Nam, nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Các mẫu đi Hồng Kông, Chile, Israel, Cuba, Lào, Campuchia và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất cũng chỉ cấp tại địa phương.
Thay đổi 4. Quy trình kiểm tra của hải quan đã đổi. Quyết định 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 thay quy trình cũ, áp dụng quản lý rủi ro khi kiểm tra và xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Phụ lục III, Mục 1, điểm Đ, khoản 5 Nghị quyết 19/2026/NQ-CP quy định không thực hiện thủ tục hành chính cấp C/O cấp sau theo Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực. Tuy nhiên, đến ngày 15/09/2026, thủ tục 1.001380 vẫn được công khai trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương. Vì hai nguồn chưa thống nhất về cách vận hành thực tế, không nên mặc định hồ sơ C/O cấp sau vẫn được tiếp nhận hoặc đã bị dừng hoàn toàn; cần kiểm tra trực tiếp với cơ quan tiếp nhận đối với từng trường hợp.
2. Bốn câu hỏi phải trả lời trước khi ký hợp đồng
Khả năng đạt xuất xứ Việt Nam được quyết định khi doanh nghiệp chọn nhà cung cấp nguyên liệu và thiết lập quy trình sản xuất, không phải khi làm hồ sơ. Phần này dành cho người ký hợp đồng xuất khẩu và người ra quyết định đầu tư.
Điều khoản C/O trong hợp đồng xuất khẩu là một cam kết có giá. Người mua ký theo mức giá trên hợp đồng vì họ tính được thuế nhập khẩu ưu đãi ở nước họ với điều kiện người xuất khẩu cung cấp được C/O hợp lệ. Nếu tới lúc giao hàng mà không có C/O, hoặc có nhưng bị hải quan nước nhập khẩu từ chối, phần chênh thuế thường thuộc về người bán do vi phạm hợp đồng. Khi hàng hoá đã sản xuất xong thì kết quả xét xuất xứ hầu như không thay đổi được nữa.
Câu 1. Người mua muốn mẫu C/O nào, và mẫu đó gắn với hiệp định nào
Cùng một thị trường có thể có hai hoặc nhiều hiệp định. Với mỗi hiệp định, tiêu chí xuất xứ và thuế suất ưu đãi cho cùng một mã HS có thể khác nhau, nên cần làm rõ người mua cần mẫu C/O nào theo hiệp định nào. Bảng đối chiếu thị trường và mẫu C/O nằm ở mục 4.
Câu 2. Mã HS thành phẩm là gì, và tiêu chí của mã đó trong hiệp định là gì
Mỗi hiệp định có quy tắc xuất xứ chung và một Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng tra theo mã HS của sản phẩm xuất khẩu. Cần xác định sản phẩm áp tiêu chí chung của hiệp định hay có tiêu chí riêng trong danh mục. Đây là yếu tố quyết định toàn bộ các nội dung tiếp theo.
Câu 3. Quy trình sản xuất như thế nào, nguyên liệu nhập từ đâu, mã HS bao nhiêu
Nếu tiêu chí là chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp chương mà nguyên liệu cùng chương với thành phẩm, phương án không đạt dù gia công tới đâu. Nguyên liệu mua trong nước nhưng do đơn vị khác nhập khẩu về bán lại vẫn là nguyên liệu không có xuất xứ, trừ khi có bản khai báo xuất xứ của nhà cung cấp kèm chứng từ chứng minh.
Câu 4. Nhà máy có cung cấp được đầy đủ chứng từ để chứng minh không
Chứng từ cần có gồm tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, hoá đơn đầu vào, sổ sách kho, bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ và bản mô tả quy trình sản xuất. Nhà máy đạt tiêu chí trên thực tế mà không có hồ sơ hợp lệ chứng minh thì kết quả vẫn là không được cấp C/O.
3. Hàng hoá bạn sản xuất tại Việt Nam có đạt xuất xứ Việt Nam không
Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu thuộc nhóm hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý theo Điều 8 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, và được coi là có xuất xứ Việt Nam khi đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Với nhóm này, các hiệp định dùng ba dạng tiêu chí, có thể áp riêng lẻ hoặc kết hợp.
| DẠNG TIÊU CHÍ | CÁCH HIỂU | THỨ PHẢI CHUẨN BỊ |
|---|---|---|
| Chuyển đổi mã số hàng hoá | Mã HS thành phẩm phải khác mã HS nguyên liệu không có xuất xứ, ở cấp chương (2 số), nhóm (4 số) hoặc phân nhóm (6 số) | Mã HS chính xác của cả nguyên liệu lẫn thành phẩm |
| Hàm lượng giá trị | Phần giá trị tạo ra tại Việt Nam phải đạt tỷ lệ tối thiểu, tính theo công thức của từng hiệp định | Trị giá các nguyên liệu nhập khẩu và mua trong nước, giá xuất xưởng hoặc trị giá FOB |
| Công đoạn gia công, chế biến cụ thể | Bắt buộc thực hiện một công đoạn nhất định tại Việt Nam, thường gặp ở dệt may, hoá chất | Bản mô tả quy trình sản xuất khớp với thực tế của doanh nghiệp |
Ba khái niệm đi kèm cần được xét trước khi kết luận một phương án đạt hay không đạt, vì chúng có thể làm cho một phương án tưởng như không đạt trở thành đạt, hoặc ngược lại.
Công đoạn gia công, chế biến đơn giản. Điều 9 Nghị định 31/2018/NĐ-CP liệt kê các công đoạn như bảo quản, phân loại, thay bao bì, dán nhãn, trộn đơn giản, lắp ráp đơn giản. Các công đoạn này không được xét đến khi xác định xuất xứ, dù thực hiện bao nhiêu công đoạn và kết hợp thế nào.
Cộng gộp. Nguyên liệu có xuất xứ từ một nước thành viên khác trong cùng hiệp định được tính như nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam theo quy tắc cộng gộp của hiệp định đó. Đây là lý do phải biết nhà cung cấp nguyên liệu nằm trong hay ngoài khối trước khi chốt đơn mua.
Quy định về tỷ lệ không đáng kể (De Minimis) phải được tra theo từng hiệp định. Không dùng Điều 11 Nghị định 31/2018/NĐ-CP hoặc quy tắc của một FTA để suy rộng cho tất cả FTA. Với RCEP, EVFTA và từng hiệp định khác, chỉ kết luận sau khi đối chiếu đúng điều khoản và Quy tắc cụ thể mặt hàng đang áp dụng.
Căn cứ nền: Nghị định 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hoá, còn hiệu lực. Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng của từng hiệp định nằm ở thông tư hướng dẫn riêng của hiệp định đó.
Đọc tiếp: Điều kiện để hàng hoá có xuất xứ Việt Nam
4. Chọn mẫu C/O theo thị trường đích, và khai ở hệ thống nào
Mẫu C/O được chọn theo thị trường đích và hiệp định mà người mua dùng để hưởng ưu đãi, và mỗi mẫu gắn với một thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương chứa Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng của hiệp định đó.
4.1. Thị trường, mẫu C/O và văn bản hướng dẫn thực thi
Đưa chuột vào tên thị trường để hiển thị danh sách quốc gia thành viên, bấm để mở cửa sổ đầy đủ. (cỡ chữ 0,85em)
| THỊ TRƯỜNG | HIỆP ĐỊNH | MẪU C/O | VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THỰC THI CỦA VIỆT NAM |
|---|---|---|---|
| ATIGA | Mẫu D | Thông tư 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016, đã qua nhiều lần sửa đổi. Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng theo Thông tư 03/2023/TT-BCT | |
| ACFTA | Mẫu E | Thông tư 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 | |
| AKFTA hoặc VKFTA | Mẫu AK hoặc mẫu VK | AKFTA: Thông tư 49/2025/TT-BCT ngày 09/9/2025, hiệu lực 01/5/2026, thay thế Thông tư 20/2014/TT-BCT; bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BCT năm 2026. VKFTA: Thông tư 40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015, hiệu lực 20/12/2015 theo Thông tư 48/2015/TT-BCT, Quy tắc cụ thể mặt hàng theo Thông tư 09/2022/TT-BCT | |
| AJCEP hoặc VJEPA | Mẫu AJ hoặc mẫu VJ | AJCEP: Thông tư 37/2022/TT-BCT ngày 23/12/2022. VJEPA: Thông tư 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 và các văn bản sửa đổi, bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BCT năm 2024 | |
| AIFTA | Mẫu AI | Thông tư 15/2010/TT-BCT ngày 15/4/2010 | |
| AANZFTA | Mẫu AANZ | Thông tư 44/2025/TT-BCT ngày 07/7/2025, hiệu lực 22/8/2025, thay thế Thông tư 31/2015/TT-BCT; bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 17/VBHN-BCT năm 2026 | |
| RCEP | Mẫu RCEP | Thông tư 05/2022/TT-BCT ngày 18/02/2022, sửa đổi bởi Thông tư 32/2022/TT-BCT | |
| CPTPP | Mẫu CPTPP | Thông tư 03/2019/TT-BCT ngày 22/01/2019, sửa đổi bởi Thông tư 06/2020/TT-BCT; bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 44/VBHN-BCT năm 2020 | |
| EVFTA | Mẫu EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, tuỳ trị giá lô hàng | Thông tư 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026, hiệu lực 10/5/2026, thay thế Thông tư 11/2020/TT-BCT và Thông tư 41/2022/TT-BCT | |
| UKVFTA | Mẫu EUR.1 UK | Thông tư 02/2021/TT-BCT ngày 11/6/2021 | |
| VN-EAEU FTA | Mẫu EAV | Thông tư 21/2016/TT-BCT ngày 20/9/2016, sửa đổi bởi Thông tư 01/2024/TT-BCT; bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BCT năm 2024 | |
| AHKFTA | Mẫu AHK | Thông tư 21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019 | |
| VCFTA | Mẫu VC | Thông tư 31/2013/TT-BCT ngày 15/11/2013, sửa đổi bởi Thông tư 05/2015/TT-BCT | |
| VIFTA | Mẫu VI | Thông tư 11/2024/TT-BCT ngày 01/8/2024 | |
| VN-UAE CEPA | Mẫu UAE-VN | Thông tư 24/2026/TT-BCT ngày 05/5/2026, hiệu lực cùng ngày; Điều 20 Thông tư 26/2026/TT-BCT quy định cơ quan cấp là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BCT năm 2026 | |
| Việt Nam và Lào | Mẫu S | Thông tư 04/2010/TT-BCT ngày 25/01/2010 và các văn bản sửa đổi, bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BCT năm 2024 | |
| Việt Nam và Campuchia | Mẫu X | Thông tư 17/2011/TT-BCT ngày 14/4/2011, hiệu lực 01/6/2011, đính chính bởi Quyết định 7360/QĐ-BCT ngày 04/12/2012 | |
| Việt Nam và Cuba | Mẫu VN-CU | Thông tư 08/2020/TT-BCT ngày 08/4/2020 | |
| Thị trường không có hiệp định ưu đãi | Không áp dụng | Mẫu B | Thông tư 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018, quy tắc xuất xứ không ưu đãi; bản đọc chuẩn Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BCT năm 2025 |
Ba dòng Lào, Campuchia và Cuba đi theo thoả thuận thương mại song phương, không phải hiệp định thương mại tự do, nên cột Hiệp định của ba dòng này ghi tên nước.
Timor-Leste là thành viên ASEAN thứ 11 từ 26/10/2025. Riêng với ATIGA, hai bên mới kết thúc đàm phán tiếp cận thị trường tại phiên họp Uỷ ban Điều phối đặc biệt lần thứ tư ngày 20 và 21/10/2025 tại Jakarta. Kết thúc đàm phán chưa phải là gia nhập. Tính đến ngày 13/09/2026 chưa có công bố chính thức nào xác nhận ATIGA đã có hiệu lực với Timor-Leste và mẫu D đã dùng được cho thị trường này, nên chưa đưa vào bảng trên.
Bảy mẫu chuyên biệt không gắn với hiệp định thương mại tự do
| MẪU | DÙNG CHO | GHI CHÚ |
|---|---|---|
| Mẫu A | Các nước cho Việt Nam hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP | Chế độ ưu đãi đơn phương theo Điều 5 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, không phải hiệp định |
| Mẫu GSTP | Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu giữa các nước đang phát triển | |
| Mẫu ICO | Cà phê xuất khẩu | Theo quy định của Tổ chức Cà phê Quốc tế |
| Mẫu BR9 | Brazil, chỉ cho đồ uống, rượu, giấm và các sản phẩm từ nho và rượu | Các mặt hàng khác đi Brazil dùng mẫu B |
| Mẫu DA59 | Nam Phi | Không mang ưu đãi thuế, tương đương mẫu B |
| Mẫu P | Peru | Không mang ưu đãi thuế, tương đương mẫu B |
| Mẫu TR | Thổ Nhĩ Kỳ | Không mang ưu đãi thuế, tương đương mẫu B |
Mục 20 của Mẫu số 18 còn hai loại nữa là mẫu Venezuela và giấy chứng nhận hàng hoá không thay đổi xuất xứ CNM, cùng mã số REX.
Trình tự đúng là chọn thị trường và hiệp định trước, tra tiêu chí sau, rồi mới xét tới thực tế tại nhà máy.
Trường hợp tôi gặp nhiều nhất là hỗ trợ doanh nghiệp chọn mẫu C/O có lợi nhất về ưu đãi thuế khi cùng một thị trường đích dùng được nhiều mẫu theo nhiều hiệp định. Ba thị trường lớn nhất của hàng hoá Việt Nam trong khối có hiệp định đều thuộc tình huống này. Trung Quốc có hai lựa chọn: ACFTA dùng mẫu E, hoặc RCEP dùng mẫu RCEP. Nhật Bản có bốn lựa chọn: AJCEP dùng mẫu AJ, VJEPA dùng mẫu VJ, RCEP dùng mẫu RCEP, hoặc CPTPP dùng mẫu CPTPP. Hàn Quốc có ba lựa chọn: AKFTA dùng mẫu AK, VKFTA dùng mẫu VK, hoặc RCEP dùng mẫu RCEP. Với cùng một mã HS, mỗi hiệp định có tiêu chí xuất xứ riêng và mức thuế ưu đãi riêng, nên mẫu dễ đạt nhất chưa chắc là mẫu có lợi nhất về thuế.
4.2. Hai hệ thống khai báo, mẫu nào ở đâu
Việc khai báo hồ sơ đề nghị cấp C/O đang phân theo hai địa chỉ tuỳ theo mẫu C/O, và vào nhầm hệ thống là chỗ mất thời gian nhất ở khâu nộp hồ sơ. Tính đến ngày 13/09/2026, các mẫu C/O được phân bổ như sau.
| HỆ THỐNG | ĐỊA CHỈ | CÁC MẪU C/O |
|---|---|---|
| Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) | ecosys.gov.vn | D, AK, VK |
| Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương | co.moit.gov.vn | EUR.1, AANZ, AJ, AI, CPTPP, EAV, RCEP, VJ, EUR.1 UK, AHK, B, E, S, VC, VI, VN-CU, X, A, CNM, DA59, GSTP, ICO, P, TR, UAE-VN |
Doanh nghiệp xuất khẩu đi ASEAN hoặc Hàn Quốc theo mẫu D, AK, VK vẫn khai trên eCoSys, vì dữ liệu C/O điện tử của các mẫu này được truyền sang Cổng thông tin một cửa quốc gia. Các mẫu còn lại khai trên hệ thống của Bộ Công Thương tại co.moit.gov.vn. Doanh nghiệp làm cả hai nhóm thị trường phải duy trì tài khoản trên cả hai hệ thống.

Đọc tiếp: Tiêu chí xuất xứ theo từng FTA và mẫu C/O
Trường hợp bạn chưa xác định được lô hàng nên đi mẫu C/O nào, bạn có thể gửi cho tôi mã HS thành phẩm và nước nhập khẩu. Tôi sẽ trả lời mẫu nào dùng được, tiêu chí của mẫu đó, và hồ sơ khai ở hệ thống nào.
Việc tôi làm ở đây là nghiệp vụ chứng từ xuất xứ và thủ tục hải quan theo chứng chỉ đang có, không phải ý kiến pháp lý cho vụ việc.
5. Hồ sơ chứng minh gồm những gì
Hồ sơ đề nghị cấp C/O cho từng lô hàng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, và các chứng từ trong đó chia thành ba nhóm theo vai trò: chứng minh đầu vào, chứng minh sản xuất, và chứng minh đầu ra.
| NHÓM | CHỨNG TỪ | VAI TRÒ |
|---|---|---|
| Đầu vào | Tờ khai hải quan nhập khẩu của toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu | Chứng minh nguồn gốc và trị giá nguyên liệu không có xuất xứ (chứng từ bổ sung theo điểm i khoản 1 Điều 15, nhưng được yêu cầu nhiều nhất) |
| Đầu vào | Hoá đơn giá trị gia tăng mua nguyên liệu trong nước | Áp cho phần nguyên liệu không nhập khẩu trực tiếp |
| Đầu vào | Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo Phụ lục X Thông tư 05/2018/TT-BCT, kèm chứng từ chứng minh xuất xứ của nhà cung cấp đó | Cơ sở để tính phần nguyên liệu mua trong nước là có xuất xứ (điểm g khoản 1 Điều 15) |
| Sản xuất | Bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ, theo mẫu tại Phụ lục II tới Phụ lục IX Thông tư 05/2018/TT-BCT | Chứng minh các loại nguyên vật liệu đã dùng, số lượng mỗi loại trên một đơn vị sản phẩm, trị giá nguyên vật liệu đầu vào, và cách các nguyên vật liệu này đáp ứng tiêu chí xuất xứ (điểm e khoản 1 Điều 15) |
| Sản xuất | Bản mô tả quy trình sản xuất | Chứng minh công đoạn thực hiện tại Việt Nam không thuộc các công đoạn gia công, chế biến đơn giản tại Điều 9 (điểm h khoản 1 Điều 15) |
| Đầu ra | Hoá đơn thương mại, vận tải đơn, kèm hợp đồng và phiếu đóng gói khi được yêu cầu | Thông tin chi tiết về lô hàng xuất khẩu (điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 15) |
| Đầu ra | Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan | Xác nhận lô hàng đã thực tế xuất khẩu (điểm c khoản 1 Điều 15) |
Hồ sơ khai báo trên một trong hai hệ thống nêu tại mục 4.2, tuỳ theo mẫu C/O.
Chứng từ tốn thời gian và hay gặp vấn đề nhất là bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ. Bảng kê khai nộp trong hồ sơ phải khớp bốn chiều cùng lúc: khớp với lượng nguyên liệu đã nhập theo tờ khai nhập khẩu và hoá đơn giá trị gia tăng, khớp với sản lượng thành phẩm xuất khẩu, khớp với quy trình sản xuất mô tả trong hồ sơ, và khớp với tiêu chí xuất xứ quy định cho mã HS của thành phẩm. Chỉ một chiều lệch mà không giải trình được là căn cứ từ chối cấp theo khoản 3 Điều 21 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, và hồ sơ đã được cấp vẫn còn khâu hậu kiểm về sau.

Đọc tiếp: Hồ sơ xin cấp C/O cho hàng hoá sản xuất tại Việt NamĐọc tiếp: Nguyên liệu đầu vào, định mức và quy trình sản xuất khi xin C/O
6. Ai làm, mất bao lâu
Doanh nghiệp có thể tự nộp hồ sơ hoặc thuê đại lý làm thủ tục hải quan hỗ trợ; điểm quyết định không nằm ở người nộp mà ở việc dựng được một bộ hồ sơ khớp bốn chiều, đủ chặt cho cả khâu xét duyệt cấp C/O lẫn khâu hậu kiểm về sau.
Thời hạn theo quy định. Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định thời hạn cấp C/O là 6 giờ làm việc kể từ khi nhận hồ sơ điện tử đầy đủ và hợp lệ, 8 giờ làm việc khi nộp trực tiếp, 24 giờ làm việc khi nộp qua bưu điện. Mọi mốc đều tính từ khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, không tính từ khi nộp lần đầu.
Thời gian thực tế. Khi doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin ngay từ đầu, phần dựng hồ sơ thường xong trong một ngày làm việc. Ngày làm việc tiếp theo là khai báo trên hệ thống tương ứng với mẫu C/O, rồi chờ phê duyệt. Thiếu một tờ khai nhập khẩu nguyên liệu hoặc một hoá đơn đầu vào thì mốc thời gian được tính lại từ thời điểm bổ sung đầy đủ; thời điểm bổ sung rơi vào cuối tuần thì thông thường hồ sơ được phê duyệt vào đầu tuần tiếp theo.
Lần đầu khác các lần sau. Doanh nghiệp đề nghị cấp C/O lần đầu, ngoài việc dựng toàn bộ hồ sơ từ đầu, còn phải đăng ký hồ sơ thương nhân theo Điều 13 Nghị định 31/2018/NĐ-CP với cơ quan cấp. Từ 01/8/2026, doanh nghiệp cần xác định mẫu C/O mình dùng nằm ở danh mục nào: với 12 mẫu có mặt ở cả Mẫu số 17 và Mẫu số 18 thì được chọn nộp tại Cục Xuất nhập khẩu hoặc tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; với các mẫu chỉ có ở Mẫu số 18, trong đó có mẫu E đi Trung Quốc, chỉ nộp được tại địa phương. Bộ hồ sơ lần đầu luôn tốn nhiều thời gian nhất và bị kiểm tra kỹ nhất; với sản phẩm cố định, các chứng từ về tiêu chí xuất xứ, khai báo của nhà cung cấp và quy trình sản xuất có giá trị hai năm theo khoản 2 Điều 15, nên các lần sau chỉ nộp phần chứng từ của từng lô.
Phụ lục III, Mục 1, điểm Đ, khoản 5 Nghị quyết 19/2026/NQ-CP quy định không thực hiện thủ tục hành chính cấp C/O cấp sau theo Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực. Tuy nhiên, đến ngày 15/09/2026, thủ tục 1.001380 vẫn được công khai trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương. Vì hai nguồn chưa thống nhất về cách vận hành thực tế, không nên mặc định hồ sơ C/O cấp sau vẫn được tiếp nhận hoặc đã bị dừng hoàn toàn; cần kiểm tra trực tiếp với cơ quan tiếp nhận đối với từng trường hợp. Chi tiết ở danh mục Hồ sơ xin cấp C/O cho hàng hoá sản xuất tại Việt Nam.
7. Hậu kiểm và lưu hồ sơ
C/O được cấp không phải là điểm kết thúc của nghĩa vụ chứng minh xuất xứ. Cơ quan hải quan nước nhập khẩu có quyền đề nghị xác minh xuất xứ sau khi lô hàng đã thông quan; phía Việt Nam kiểm tra, xác minh theo Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, và cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ theo quy trình tại Quyết định 467/QĐ-CHQ ngày 29/4/2025 có áp dụng quản lý rủi ro.
Thứ được kiểm không phải tờ C/O mà là toàn bộ chứng từ đứng sau nó.
| CHỨNG TỪ BỊ KIỂM | ĐIỀU ĐƯỢC KIỂM |
|---|---|
| Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu | Lượng và trị giá nguyên liệu không có xuất xứ thực tế đã nhập |
| Hoá đơn giá trị gia tăng mua nguyên liệu trong nước | Phần nguyên liệu không nhập khẩu trực tiếp |
| Sổ kho, sổ sách kế toán | Lượng nguyên liệu nhập kho, xuất kho có khớp với hồ sơ đã nộp |
| Bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ | Con số đã nộp có khớp với định mức thực tế |
| Bảng định mức tiêu hao nội bộ | Cơ sở của con số định mức trong bảng kê khai |
| Bản mô tả quy trình sản xuất | Công đoạn tại Việt Nam có đúng như mô tả, có nằm ngoài Điều 9 |
| Bảng trừ lùi nguyên vật liệu theo từng lần cấp C/O | Một lượng nguyên liệu có bị dùng lại cho nhiều lô C/O |
Khoản 5 Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ, chứng từ, thông tin và tài liệu phục vụ xác minh xuất xứ được giữ bí mật; khi cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc quốc tế yêu cầu cung cấp, thương nhân và cơ quan, tổ chức cấp C/O phải báo cáo Bộ Công Thương trước khi cung cấp. Điều khoản này không quy định rằng mọi yêu cầu xác minh hoặc mọi hồ sơ trả lời đều bắt buộc phải đi qua cơ quan cấp C/O.
Thời hạn lưu trữ theo Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP:
| ĐỐI TƯỢNG | THỜI HẠN TỐI THIỂU | MỐC TÍNH | HÌNH THỨC |
|---|---|---|---|
| Thương nhân đề nghị cấp C/O | 5 năm | Ngày được cấp C/O | Dưới dạng văn bản |
| Thương nhân tự chứng nhận xuất xứ | 5 năm | Ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận | Dưới dạng văn bản |
| Cơ quan, tổ chức cấp C/O | 5 năm | Ngày cấp | Văn bản hoặc điện tử |
| Cơ quan hải quan | 5 năm | Ngày đăng ký tờ khai hải quan | Văn bản hoặc điện tử |
Lưu hồ sơ để có thể truy xuất, đối chiếu và xuất trình
Khoản 3 Điều 30 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định thương nhân đề nghị cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp và các chứng từ liên quan dưới dạng văn bản trong thời hạn tối thiểu 5 năm kể từ ngày được cấp C/O. Điều khoản này chưa đủ căn cứ để kết luận riêng rằng mọi hình thức lưu điện tử đều không hợp lệ. Về quản trị hồ sơ, nên duy trì bộ hồ sơ có thể truy xuất, đối chiếu và xuất trình đầy đủ khi có yêu cầu xác minh.
Đọc tiếp: Giải trình xuất xứ, lưu trữ hồ sơ C/O và hậu kiểm
8. Bảy sai sót thường gặp khi đề nghị cấp C/O
Bảy lỗi dưới đây lặp lại nhiều nhất trong hồ sơ đề nghị cấp C/O, và phần lớn bắt nguồn từ một quyết định đưa ra sớm hơn khâu làm hồ sơ.
- Khai sai mã HS thành phẩm, kéo theo tra nhầm tiêu chí xuất xứ.
- Bảng kê khai hàng hoá xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ không khớp mã HS hoặc định mức của lô đang đề nghị cấp, thường do sao chép từ lô cũ.
- Lượng nguyên liệu chứng minh được ít hơn lượng khai dùng: sản lượng xuất khẩu nhân định mức trong bảng kê khai vượt lượng nguyên liệu trên tờ khai nhập khẩu và hoá đơn đầu vào.
- Mặc định coi nguyên liệu mua trong nước là nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam mà không có bản khai báo xuất xứ của nhà cung cấp theo Phụ lục X Thông tư 05/2018/TT-BCT.
- Tên người xuất khẩu, tên người nhập khẩu, tên hàng, đơn vị tính, số lượng trên C/O lệch với hoá đơn thương mại hoặc vận tải đơn.
- Áp nhầm tiêu chí xuất xứ của mẫu C/O này cho mẫu C/O khác.
- Chưa đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan cấp mẫu C/O cần dùng, tới khi phát sinh lô hàng cần mẫu chỉ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp (mẫu E, B, S, X) mới bắt đầu đăng ký bổ sung.
Dấu hiệu nhận ra sớm từng lỗi và cách xử lý khi bị từ chối cấp theo Điều 21 Nghị định 31/2018/NĐ-CP ở danh mục Các sai sót thường gặp khi xin C/O và cách xử lý.
Đọc tiếp: Các sai sót thường gặp khi xin C/O và cách xử lý
9. Căn cứ pháp lý đang áp dụng
| VĂN BẢN | NGÀY BAN HÀNH | HIỆU LỰC | NỘI DUNG LIÊN QUAN |
|---|---|---|---|
| Nghị định 31/2018/NĐ-CP, "Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa" | 08/3/2018 | 08/3/2018, còn hiệu lực; ba thủ tục hành chính tại Điều 15 và Điều 17 không được thực hiện theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP | Điều 4, 5 quy tắc xuất xứ ưu đãi; Điều 6 tới 12 quy tắc xuất xứ không ưu đãi; Điều 13 hồ sơ thương nhân; Điều 15, 16 hồ sơ và thời hạn cấp C/O; Điều 21 từ chối cấp; Điều 28 kiểm tra, xác minh; Điều 30 lưu trữ hồ sơ |
| Nghị quyết 19/2026/NQ-CP | 29/4/2026 | 29/4/2026, hết hiệu lực kể từ 01/3/2027 (khoản 3 Điều 8) | Phụ lục III, Mục 1, điểm Đ, khoản 5, 6, 7: không thực hiện thủ tục cấp C/O cấp sau, C/O hàng gửi kho ngoại quan, C/O hàng xuất nhập khẩu với doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan. Không sửa quy tắc xuất xứ |
| Thông tư 05/2018/TT-BCT, "Quy định về xuất xứ hàng hóa". Bản đọc chuẩn: Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BCT năm 2025 | 03/4/2018 | 03/4/2018, còn hiệu lực | Quy tắc xuất xứ không ưu đãi; Điều 7 kê khai, cam kết xuất xứ; Phụ lục II tới IX bảng kê khai theo từng tiêu chí; Phụ lục X bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất, nhà cung cấp nguyên liệu trong nước |
| Quyết định 1103/QĐ-BCT | 21/4/2025 | Áp dụng từ 05/5/2025 | Thu hồi quyền cấp C/O đã uỷ quyền cho Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
| Quyết định 467/QĐ-CHQ | 29/4/2025 | 29/4/2025 | Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan; văn bản hành chính, chỉ tham khảo |
| Nghị định 146/2025/NĐ-CP | 12/6/2025 | 01/7/2025, còn hiệu lực | Phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, gồm thẩm quyền cấp C/O |
| Thông tư 40/2025/TT-BCT | 22/6/2025 | 01/7/2025, còn hiệu lực, đã được sửa đổi bởi hai thông tư dưới | Điều 4 thẩm quyền cấp; Điều 5 điều kiện cấp C/O; khoản 4 Điều 7 xác minh C/O sau khi ngừng cấp |
| Thông tư 12/2026/TT-BCT | 09/3/2026 | 01/5/2026, còn hiệu lực | Khoản 3 Điều 2 bãi bỏ cơ chế giao cho tổ chức trung gian cấp C/O tại Thông tư 40/2025/TT-BCT |
| Thông tư 26/2026/TT-BCT | 20/5/2026 | 29/5/2026, riêng khoản 3 Điều 19 áp dụng từ 01/8/2026 theo Điều 27, còn hiệu lực | Điều 19 sửa Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BCT và thay hai phụ lục bằng Mẫu số 17 và Mẫu số 18; Điều 20 cơ quan cấp mẫu UAE-VN |
Ghi chú về hiệu lực: tình trạng hiệu lực kiểm tra ngày 12/09/2026 theo sổ theo dõi văn bản; Nghị định 31/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 19/2026/NQ-CP đối chiếu toàn văn ngày 13/09/2026; ba Thông tư 40/2025/TT-BCT, 12/2026/TT-BCT, 26/2026/TT-BCT đối chiếu toàn văn ngày 12/09/2026. Quy tắc cụ thể mặt hàng của từng hiệp định nằm ở thông tư riêng, cột thứ tư của bảng 4.1 dẫn đúng thông tư và bản đọc chuẩn của từng hiệp định.
10. Đọc tiếp theo thứ tự
Bảy đường dẫn dưới đây dùng dạng lồng theo danh mục cha, khớp với thẻ canonical của từng trang.
Trước khi ký hợp đồng
- Điều kiện để hàng hoá có xuất xứ Việt Nam. Xuất xứ thuần tuý, thay đổi cơ bản, và các công đoạn gia công, chế biến đơn giản không được xét đến.
- Tiêu chí xuất xứ theo từng FTA và mẫu C/O. Cùng một mặt hàng có thể đạt xuất xứ theo hiệp định này nhưng không đạt theo hiệp định khác.
Khi chuẩn bị sản xuất
- Nguyên liệu đầu vào, định mức và quy trình sản xuất khi xin C/O. Ba nhóm chứng từ chứng minh tiêu chí xuất xứ và phép khớp bốn chiều.
Khi làm hồ sơ
- Hồ sơ xin cấp C/O cho hàng hoá sản xuất tại Việt Nam. Từ đăng ký hồ sơ thương nhân lần đầu tới bộ hồ sơ từng lô, và cơ quan cấp từng mẫu C/O từ 01/8/2026.
- Hồ sơ và thủ tục hải quan xuất khẩu. Tờ khai xuất khẩu và điểm nối với hồ sơ C/O.
Sau khi hàng đi
- Giải trình xuất xứ, lưu trữ hồ sơ C/O và hậu kiểm. Chứng từ phải giữ và cách trả lời khi bị xác minh.
- Các sai sót thường gặp khi xin C/O và cách xử lý. Lỗi lặp lại nhiều nhất trong hồ sơ thật.
11. Người viết
Tôi viết từ góc nhìn của người trực tiếp làm hồ sơ. Thông tin các vụ việc và khách hàng nếu có trong các ví dụ đều được mã hoá ẩn danh.





